Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết 21/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang. Áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình sử dụng nước sạch và cơ sở kinh doanh tự khai thác nước ở thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu.

Số hiệu21/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýPhan Văn Sáu — Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2013
Ngày áp dụng20/12/2013
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết 21/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang. Áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình sử dụng nước sạch và cơ sở kinh doanh tự khai thác nước ở thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình sử dụng nước sạch; các cơ sở kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước ở thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình sử dụng từ hệ thống cấp nước sạch phải đóng phí 3% trên giá bán 1m3 nước sinh hoạt chưa bao gồm thuế GTGT (trừ các huyện còn lại).
  • Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ ở thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và thị xã Tân Châu phải đóng phí từ 15.000 đến 65.000 đồng/tháng/cơ sở.
  • Phí thu được sẽ chia làm ba phần: 5% cho đơn vị cung cấp nước sạch; 10% cho Ủy ban nhân dân xã, phường để trang trải chi phí thu phí; phần còn lại nộp vào ngân sách địa phương.
  • Phần tiền nộp vào ngân sách địa phương sẽ được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường.
  • Nghị quyết này thay thế nội dung tại gạch đầu dòng thứ hai Điều 1 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng nước thải sinh hoạt.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình sử dụng nước sạch phải đóng phí bao nhiêu?

Hộ gia đình sử dụng từ hệ thống cấp nước sạch phải đóng phí 3% trên giá bán 1m3 nước sinh hoạt chưa bao gồm thuế GTGT (trừ các huyện còn lại).

Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ ở thành phố Long Xuyên phải đóng mức phí như thế nào?

Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ ở thành phố Long Xuyên phải đóng mức phí từ 15.000 đến 65.000 đồng/tháng/cơ sở tùy theo số lượng phòng.

Phần tiền thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Phần tiền thu được sẽ chia làm ba phần: 5% cho đơn vị cung cấp nước sạch; 10% cho Ủy ban nhân dân xã, phường để trang trải chi phí thu phí; phần còn lại nộp vào ngân sách địa phương.

Nghị quyết này thay thế nội dung nào?

Nghị quyết này thay thế nội dung tại gạch đầu dòng thứ hai Điều 1 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND.

Cơ sở kinh doanh tự khai thác nước ở thành phố Long Xuyên phải đóng mức phí bao nhiêu?

Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ ở thành phố Long Xuyên phải đóng mức phí từ 15.000 đến 65.000 đồng/tháng/cơ sở tùy theo số lượng phòng.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7

(Từ ngày 09 đến ngày 10/12/2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Sau khi xem xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

1. Đối tượng chịu phí và mức thu phí:

a) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ hệ thống cấp nước sạch.

STT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí

1

Hộ gia đình;

3% trên giá bán 1m3 nước sạch sinh hoạt chưa bao gồm

thuế giá trị gia tăng đối với thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu. Chưa thu đối với các huyện còn lại.

 

 

 

 

2

Cơ quan nhà nước;

 

3

 

Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);

 

4

Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;

5

Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;

6

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;

b) Đối với nước thải sinh hoạt do các cơ sở, tổ chức tự khai thác nước để sử dụng ở thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu.


STT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí
(đồng/ tháng/cơ sở)

1

Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ

 

1.1

Dưới 10 phòng

15.000

1.2

Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng

25.000

1.3

Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng

35.000

1.4

Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng

45.000

1.5

Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng

55.000

1.6

Từ 50 phòng trở lên

65.000

2

Cơ sở rửa xe ô tô, xe máy

30.000

3

Cơ sở cửa hàng, nhà hàng, quán ăn uống

30.000

4

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác như : cơ sở sửa chữa xe, phòng khám, bệnh viện, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu…

20.000

 

2. Đơn vị thu:

a) Công ty Cổ phần Điện nước An Giang tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu xác định và tổ chức thu phí đối với các tổ chức, cơ sở kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:

a) Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch; 10% trên tổng số phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu để trang trải chi phí cho việc thu phí.

b) Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường) được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải, theo tỷ lệ:

- Ngân sách tỉnh hưởng:  50%

- Ngân sách thị xã, thành phố hưởng : 50%

c) Việc thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013; các quy định hiện hành về phí, lệ phí và Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế nội dung tại gạch đầu dòng thứ hai Điều 1 Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII kỳ họp thứ 4 (từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 6 năm 2005) về việc điều chỉnh mức thu phí dự thi, dự tuyển, ban hành khung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khung thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước)./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
21/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.