Thông tư số 21/2014/TT-BNNPTTN quy định về các loại thiên tai và dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nhằm hướng dẫn việc xác định thiệt hại do thiên tai gây ra và công bố dịch hại, dịch bệnh để được hưởng chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
适用范围
Người dân, cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, thú y và bảo vệ thực vật
要点
- thiên tai: được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013.
- Các loại sinh vật gây hại nguy hiểm đối với cây trồng cụ thể như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lở mồm long móng ở gia súc được liệt kê chi tiết tại Điều 2.
- Thẩm quyền xác định thiệt hại do thiên tai thuộc phạm vi pháp luật về phòng chống thiên tai (Điều 3.1).
- Thẩm quyền công bố dịch hại và dịch bệnh nguy hiểm đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y (Điều 3.2a).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận về loại dịch bệnh thủy sản xảy ra để làm căn cứ hỗ trợ khi không công bố dịch (Điều 3.2b)
🌐 本文件的社会影响
- Hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản phục hồi sau thiên tai hoặc dịch bệnh.
- Tăng gánh nặng cho cơ quan quản lý nhà nước về việc xác định và công bố dịch hại, thiên tai.
- Giúp các địa phương có căn cứ pháp lý để hỗ trợ người dân bị thiệt hại do thiên tai hoặc dịch bệnh.
❓ 常见问题
Các loại thiên tai nào được hỗ trợ?
Các loại thiên tai gây thiệt hại trực tiếp đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013.
Những dịch bệnh nào được hỗ trợ?
Dịch cúm gia cầm, lở mồm long móng ở gia súc và nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm khác đối với động vật thủy sản như đốm trắng, đầu vàng ở tôm sú, tôm thẻ chân trắng.
Thẩm quyền xác định thiệt hại do thiên tai thuộc về ai?
Thẩm quyền xác định thiệt hại do thiên tai thuộc phạm vi pháp luật về phòng chống thiên tai.
Ai có thẩm quyền công bố dịch bệnh nguy hiểm?
Công bố dịch bệnh nguy hiểm đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y. Đối với thủy sản, thẩm quyền này thuộc về cơ quan thú y.
Khi nào Thông tư có hiệu lực?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 11 tháng 8 năm 2014.
全文
THÔNG TƯ
Hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết
định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg
ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ
---------------------
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định 142/2009/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 1. Các loại thiên tai được hỗ trợ
Các loại thiên tai gây thiệt hại trực tiếp đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg bao gồm các loại thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013.
Điều 2. Các loại sinh vật gây hại, dịch bệnh nguy hiểm đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản được hỗ trợ
Các loại sinh vật gây hại, dịch bệnh nguy hiểm đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg, bao gồm:
1. Loại sinh vật gây hại nguy hiểm đối với cây trồng:
a) Đối với cây lúa: Rầy nâu; bệnh vàng lùn, lùn sọc đen, lùn xoắn lá; bệnh đạo ôn; bệnh bạc lá, đốm sọc; bệnh đen lép hại, thối hạt vi khuẩn;
b) Đối với các loại cây trồng khác: Bệnh chồi cỏ mía; Bệnh trắng lá mía; chổi rồng trên sắn (khoai mỳ), nhãn; Rệp sáp bột hồng hại sắn; Bệnh rụng lá cao su do nấm Corynespora cassiicola gây ra; Bệnh tuyến trùng rễ cà phê; Bệnh chết nhanh, chết chậm trên cây hồ tiêu; Bệnh đốm nâu (đốm trắng) hại cây thanh long: lùn sọc đen trên cây ngô.
2. Loại dịch bệnh nguy hiểm đối với vật nuôi gồm:
a) Bệnh cúm gia cầm;
b) Bệnh lở mồm long móng ở gia súc;
c) Bệnh tai xanh ở lợn.
3. Loại dịch bệnh nguy hiểm đối với động vật thủy sản gồm:
a) Bệnh đốm trắng ở tôm sú, tôm thẻ chân trắng;
b) Bệnh đầu vàng ở tôm sú, tôm thẻ chân trắng;
c) Hội chứng hoại tử gan tụy cấp ở tôm sú, tôm thẻ chân trắng;
d) Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô ở tôm sú, tôm thẻ chân trắng;
đ) Bệnh hoại tử thần kinh ở cá song (cá mú), cá vược (cá chẽm);
e) Bệnh gan thận mủ ở cá tra, cá ba sa;
g) Bệnh sữa ở tôm hùm;
h) Bệnh Perkinsus đối với trường hợp tác nhân gây bệnh là Perkinsus marinus và Perkinsus olseni ở nghêu (ngao) và tu hài.
Điều 3. Thẩm quyền xác định thiệt hại do thiên tai gây ra; thẩm quyền công bố dịch hại, dịch bệnh nguy hiểm để được hưởng chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản
1. Thiên tai: Thẩm quyền xác định thiệt hại do thiên tai gây ra được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
2. Dịch hại, dịch bệnh nguy hiểm
a) Đối với cây trồng, vật nuôi: Thẩm quyền công bố dịch hại, dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y.
b) Đối với động vật thủy sản; Thẩm quyền công bố dịch bệnh thủy sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y. Trong trường hợp không công bố dịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận về loại dịch bệnh thủy sản xảy ra trên địa bàn cụ thể của địa phương để làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。