Thông tư số 21/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng, cập nhật và sử dụng cơ sở dữ liệu này.
적용 범위
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng, cập nhật, sử dụng mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000
핵심 사항
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân → thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật về mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu theo QCVN 42:2012/BTNMT và Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân → thực hiện quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 theo Phụ lục số 2 của Thông tư này
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân → đảm bảo chất lượng dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại Phụ lục số 3 của Thông tư này
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân → trình bày dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại Phụ lục số 4 của Thông tư này
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân → áp dụng lược đồ GML trong phân phối dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại Phụ lục số 5 của Thông tư này
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thể kiểm soát và giám sát hiệu quả hơn việc xây dựng, cập nhật và sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000
- Người dân và doanh nghiệp có thể tiếp cận dễ dàng hơn với thông tin về bản đồ và đo đạc chính xác
- Tăng cường hiệu quả quản lý tài nguyên và môi trường, giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động xây dựng và quy hoạch đô thị
❓ 자주 묻는 질문
Thông tư này áp dụng cho những đối tượng nào?
Áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật và sử dụng mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.
Các chỉ tiêu kỹ thuật về mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu được quy định ở đâu?
Được quy định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2012/BTNMT và Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC.
Phụ lục nào quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000?
Phụ lục số 2 của Thông tư này quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.
Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 cần đảm bảo chất lượng như thế nào?
Đảm bảo chất lượng theo quy định tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.
Lược đồ GML được áp dụng trong trường hợp nào?
Áp dụng trong phân phối dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại Phụ lục số 5 của Thông tư này.
전문
THÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động xây dựng, cập nhật, sử dụng mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.
Điều 3. Yêu cầu kỹ thuật đối với mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000
Hệ quy chiếu tọa độ và các chỉ tiêu kỹ thuật mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN 42:2012/BTNMT), Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
Điều 4. Nội dung quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000
Quy định kỹ thuật mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1: 10.000 gồm:
1. Quy định về mô hình cấu trúc và nội dung dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, thực hiện theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, thực hiện theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quy định về chất lượng dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, thực hiện theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Quy định về trình bày dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, thực hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Quy định kỹ thuật về lược đồ GML áp dụng trong phân phối dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, thực hiện theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Quy định về mô hình khái niệm dữ liệu không gian, mô hình khái niệm dữ liệu thời gian, phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý quy định tại các Phụ lục số 3, 4 và 5 của QCVN 42:2012/BTNMT.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2014.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.