Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và quy định chi tiết về mức giá dịch vụ tàu thuyền ra vào cảng, bến, dịch vụ trông giữ xe, dịch vụ cho thuê bến bãi kinh doanh.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Các điểm cốt lõi
- Các loại tàu thuyền ra vào cảng, bến có mức giá từ 36.000 đến 150.000 đồng/lượt xuất bến đã bao gồm thuế VAT
- Giá dịch vụ trông giữ xe thực hiện theo Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam
- Giá dịch vụ cho thuê bến bãi kinh doanh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân cung ứng dịch vụ phải đăng ký kinh doanh, đảm bảo an toàn cho hành khách, niêm yết công khai mức giá dịch vụ, thu đúng theo giá niêm yết và thực hiện nghĩa vụ thuế
- UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm xem xét quyết định mức giá cụ thể, tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các vi phạm
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa một cách công bằng và minh bạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận chuyển đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các loại tàu thuyền ra vào cảng, bến có mức giá cụ thể là gì?
Mức giá cụ thể cho các loại tàu thuyền ra vào cảng, bến từ ≤20 ghế là 36.000-54.000 đồng/lượt xuất bến; từ 21 đến ≤40 ghế là 70.000-105.000 đồng/lượt xuất bến; trên 40 ghế là 100.000-150.000 đồng/lượt xuất bến, đã bao gồm thuế VAT.
Giá dịch vụ trông giữ xe được quy định như thế nào?
Giá dịch vụ trông giữ xe thực hiện theo Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân cung ứng dịch vụ cần làm gì?
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân cung ứng dịch vụ phải đăng ký kinh doanh, đảm bảo an toàn cho hành khách, niêm yết công khai mức giá dịch vụ, thu đúng theo giá niêm yết và thực hiện nghĩa vụ thuế.
UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm gì?
UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm xem xét quyết định mức giá cụ thể, tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các vi phạm.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2017.
Toàn văn
TỈNH QUẢNG NAM
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa
được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-UBND ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1339/TTr-SGTVT ngày 28/7/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Khung giá dịch vụ tàu thuyền ra vào cảng, bến
|
TT |
Loại tàu |
Đơn vị tính |
Khung giá |
|
1 |
Tàu chở khách từ ≤ 20 ghế |
Đồng/lượt xuất bến |
36.000-54.000 |
|
2 |
Tàu chở khách từ 21 ghế đến ≤ 40 ghế |
Đồng/lượt xuất bến |
70.000-105.000 |
|
3 |
Tàu khách trên 40 ghế |
Đồng/lượt xuất bến |
100.000-150.000 |
Ghi chú: Mức giá nêu trên đã bao gồm thuế VAT.
2. Giá dịch vụ trông giữ xe: Thực hiện theo Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của UBND tỉnh về việc quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, mô tô, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3. Giá dịch vụ cho thuê bến bãi kinh doanh: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 4, Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan, cung ứng dịch vụ
1. Thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định.
2. Đảm bảo an toàn cho hành khách, khi thực hiện cung cấp dịch vụ.
3. Thực hiện niêm yết công khai mức giá dịch vụ tại cảng, bến thủy nội địa theo quy định tại điều 3 và mức giá cụ thể của UBND cấp huyện; tổ chức thu theo đúng giá niêm yết.
4. Cung cấp đầy đủ hóa đơn cho người sử dụng dịch vụ.
5. Thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan Thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Điều 5. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố
1. Căn cứ khung giá quy định tại điều 3, kết cấu hạ tầng của cảng, bến thủy nội địa và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương để xem xét quyết định mức giá cụ thể và lộ trình tăng giá cho phù hợp.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt các quy định của Nhà nước về kê khai giá và niêm yết giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa.
3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tăng cường kiểm tra, thanh tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất các tổ chức cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa và xử lý nghiêm các vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2017.
Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.