Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân liên quan. Mức chi bao gồm chi công lao động, chi lập dự án, chi nghiên cứu, chi thuê chuyên gia, chi lấy ý kiến góp ý, chi dịch tài liệu, chi khảo sát điều tra, chi họp hội đồng thẩm tra, và chi công tác phí.

Số hiệu21/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhThái Nguyên
Người kýPhương Thị Thanh — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2022
Ngày áp dụng20/12/2022
Ngày hết hiệu lực12/07/2026
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân liên quan. Mức chi bao gồm chi công lao động, chi lập dự án, chi nghiên cứu, chi thuê chuyên gia, chi lấy ý kiến góp ý, chi dịch tài liệu, chi khảo sát điều tra, chi họp hội đồng thẩm tra, và chi công tác phí.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân được phép xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo mức chi được quy định. Mức chi công lao động thuê ngoài là 14-31 triệu đồng/01 dự thảo.
  • Chi lập dự án QCĐP trình cấp có thẩm quyền phê duyệt là 1 triệu đồng/01 dự án.
  • Chi xây dựng thuyết minh và tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo QCĐP theo định mức tại Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND.
  • Chi thuê chuyên gia trong nước áp dụng định mức tại Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND, chi thuê chuyên gia nước ngoài không vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí của dự án.
  • Chi lấy ý kiến góp ý cho dự thảo QCĐP là 350.000 đồng cho một thành viên đối với mỗi dự thảo.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng và tiến độ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cao có thể gây gánh nặng cho ngân sách nhà nước và các đơn vị thực hiện.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi công lao động thuê ngoài là bao nhiêu?

Mức chi công lao động thuê ngoài đối với cán bộ, chuyên gia trực tiếp xây dựng dự thảo QCĐP không cần khảo sát, khảo nghiệm là 14 triệu đồng/01 dự thảo; có khảo sát, khảo nghiệm là 31 triệu đồng/01 dự thảo.

Chi phí cho việc thuê chuyên gia nước ngoài bao nhiêu?

Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia nước ngoài không vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng QCĐP.

Mức chi lấy ý kiến góp ý cho dự thảo QCĐP là bao nhiêu?

Mức chi là 350.000 đồng cho một thành viên đối với mỗi dự thảo QCĐP.

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Nguyên tắc chi phí như thế nào?

Mức chi được áp dụng theo các văn bản pháp luật hiện hành, cụ thể là Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2022/NQ-HĐND
Bắc Kạn, ngày 10 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYÉT
Quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẢC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ ban quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật; Quyết định số 815/QĐ-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc đính chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;

Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 184/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương (viết tắt là QCĐP) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng QCĐP theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Cơ quan nhà nước khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở để áp dụng trong hoạt động của cơ quan đơn vị mình được áp dụng các mức chi có nội dung chi tương ứng tại Nghị quyết này.

Điều 2. Mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương

1. Chi công lao động thuê ngoài đối với cán bộ, chuyên gia trực tiếp xây dựng dự thảo QCĐP (nếu có): Mức chi 14.000.000 đồng/01 dự thảo đối với QCĐP không cần phải khảo sát, khảo nghiệm; mức chi 31.000.000 đồng/01 dự thảo đối với QCĐP cần phải khảo sát, khảo nghiệm.

2. Chi lập dự án QCĐP trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức chi 1.000.000 đồng/01 dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chi xây dựng thuyết minh dự thảo QCĐP, tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo QCĐP: Áp dụng định mức chi tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ban hành quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và  Điều 1 Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung bãi bỏ một số điều tại Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

4. Chi cho công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, xây dựng báo cáo phân tích kết quả điều tra, khảo sát, khảo nghiệm, thử nghiệm phục vụ cho việc xây dựng QCĐP: Áp dụng định mức chi tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và  Điều 1 Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung bãi bỏ một số điều tại Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

5. Chi thuê chuyên gia trong nước: Áp dụng định mức quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung bãi bỏ một số điều tại Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

6. Chi thuê chuyên gia nước ngoài: Trong trường hợp phát sinh nhu cầu thuê chuyên gia nước ngoài, đơn vị căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia. Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia nước ngoài không vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng QCĐP.

7. Chi lấy ý kiến nhận xét của thành viên Ban biên soạn hoặc tổ biên soạn xây dựng QCĐP, của các chuyên gia, nhà khoa học đối với dự thảo QCĐP: Mức chi là 350.000 đồng cho một thành viên đối với mỗi dự thảo QCĐP.

8. Chi tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị chuyên đề, tham gia góp ý cho dự thảo QCĐP, mức chi như sau:

a) Chủ trì cuộc họp: 400.000 đồng/người/buổi.

b) Các thành viên tham dự: 70.000 đồng/người/buổi.

9. Chi dịch và hiệu đính tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và dịch tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: Áp dụng định mức chi quy định tại điểm 7, khoản 3 điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư sô 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng BộTài Chính quy định lập dự toán quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tac xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

10. Chi cho hoạt động khảo sát, điều tra phục vụ công tác xây dựng dự thảo QCĐP: Áp dụng định mức chi quy định tại Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh do ngân sách địa phương đảm bảo.

11. Chi nhận xét đánh giá phản biện hoặc thẩm tra của thành viên Hội đồng thẩm tra đối với dự thảo QCĐP: Mức chi 350.000 đồng/01 báo cáo phản biện hoặc báo cáo thẩm tra.

12. Chi họp hội đồng thẩm tra dự thảo QCĐP, mức chi được quy định như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng: 700.000 đồng/người/buổi.

b) Các thành viên Hội đồng: 350.000 đồng/người/buổi.

13. Chi công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 39/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức hội, đơn vị lực lượng vũ trang có sử dụng ngân sách tỉnh Bắc Kạn.

14. Một số nội dung, mức chi và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc xây dựng dự thảo QCĐP không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.

Điều  3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của địa phương theo phân cấp hiện hành của các cơ quan, đơn vị.

2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức cá nhân khác.

3. Các nguồn kinh phí khác theo quy định pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Trường hợp các văn bản trích dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế tương ứng.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
 

 Phương Thị Thanh

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗