Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô, đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô, cũng như cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan. Mức giá cụ thể được quy định theo loại xe, cự ly tuyến và loại bến xe.

Số hiệu21/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýTrương Hải Long — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/04/2023
Ngày áp dụng02/05/2023
Ngày hết hiệu lực18/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô, đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô, cũng như cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan. Mức giá cụ thể được quy định theo loại xe, cự ly tuyến và loại bến xe.

Đối tượng áp dụng

Đơn vị kinh doanh vận tải (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh), đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô phải thực hiện theo mức giá cụ thể quy định tại Quyết định này, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (Điều 3).
  • Mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được quy định chi tiết theo loại xe, cự ly tuyến và loại bến xe. Ví dụ: Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi đi trên tuyến có cự ly dưới 150 km tại bến xe loại 1 phải trả 40.000 đồng/chuyến-xe (Điều 4).
  • Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá cụ thể khi có biến động trên thị trường hoặc thay đổi đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô (Điều 5).
  • Cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị kinh doanh vận tải phải niêm yết, công khai thông tin về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo quy định pháp luật về giá (Điều 10).
  • Trong quá trình thực hiện Quyết định này, các cơ quan, đơn vị có khó khăn, vướng mắc phải phản ánh bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh (Điều 11).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải và người dân khi đi lại, sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh giá theo biến động thị trường nếu không có cơ chế linh hoạt (Điều 5).

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được quy định như thế nào?

Mức giá cụ thể được quy định theo loại xe (ô tô khách, ô tô tải), cự ly tuyến và loại bến xe. Ví dụ: Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi đi trên tuyến có cự ly dưới 150 km tại bến xe loại 1 phải trả 40.000 đồng/chuyến-xe (Điều 4).

Ai chịu trách nhiệm niêm yết, công khai thông tin về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô?

Đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô phải thực hiện niêm yết, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá (Điều 10).

Có cơ chế nào để điều chỉnh mức giá cụ thể khi có biến động trên thị trường?

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khi có biến động trên thị trường hoặc thay đổi đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô (Điều 5).

Mức giá cụ thể áp dụng cho các loại xe nào?

Mức giá cụ thể được quy định cho các loại xe ô tô chạy theo tuyến cố định và không chạy theo tuyến cố định, bao gồm cả xe taxi, xe ghé qua bến trả khách, xe tải và xe đầu kéo sơ mi rơ moóc (Điều 4).

Có thời hạn cụ thể nào áp dụng cho Quyết định này?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 5 năm 2023 và thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND (Điều 2).

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2023/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 23 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào

 bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 5 năm 2023.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

   Trương Hải Long

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

(Kèm theo Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
_________________________

Chương  I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô, gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh.

2. Đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô.

3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

MỨC GIÁ CỤ THỂ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ

Điều 3. Xác định mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

1. Mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Quy định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Xe ô tô khách tính theo số ghế xe (chỗ ngồi), số giường nằm (chỗ nằm) được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

3. Xe ô tô tải vào bến bốc xếp hàng hóa tính theo khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông của xe ô tô ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Điều 4. Mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

1. Đối với các loại xe ô tô chạy theo tuyến cố định:

ĐVT: đồng/chuyến-xe

 

STT

 

Loại xe ô tô

Bến xe loại 1

Bến xe loại 2

Bến xe loại 3

Bến xe loại 4

1

Tuyến có cự ly dưới 150 km

 

 

 

 

 

Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi

40.000

40.000

35.000

35.000

 

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 35 chỗ ngồi

 

75.000

 

75.000

 

70.000

 

70.000

 

Xe ô tô chỗ nằm và xe ô tô trên 35 chỗ ngồi

 

100.000

 

100.000

 

90.000

 

90.000

 

2

Tuyến có cự ly từ 150 km đến dưới 300 km

 

 

 

 

 

Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi

48.000

45.000

42.000

40.000

 

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 35 chỗ ngồi

 

90.000

 

88.000

 

86.000

 

85.000

 

Xe ô tô chỗ nằm và xe ô tô trên 35 chỗ ngồi

 

140.000

 

135.000

 

130.000

 

120.000

 

3

Tuyến có cự ly từ 300 km đến 500 km

 

 

 

 

 

Xe ô tô đến 16 chỗ ngồi

74.000

70.000

68.000

65.000

 

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi đến 35 chỗ ngồi

 

165.000

 

162.000

 

160.000

 

155.000

 

Xe ô tô chỗ nằm và xe ô tô trên 35 chỗ ngồi

 

194.000

 

190.000

 

185.000

 

180.000

4

Tuyến có cự ly trên 500 km

 

 

 

 

 

Xe ô tô chỗ ngồi

174.000

150.000

130.000

115.000

 

Xe ô tô chỗ nằm

256.000

240.000

220.000

210.000

  1. Đối với các loại xe ô tô không chạy theo tuyến cố định:

ĐVT: đồng/lượt xe

 

STT

 

Loại xe ô tô

Bến xe loại 1

Bến xe loại 2

Bến xe loại 3

Bến xe loại 4

1

Xe taxi

5.000

5.000

5.000

5.000

2

Xe ghé qua bến trả khách

 

 

 

 

 

Xe khách đến 16 chỗ ngồi hoặc chỗ nằm

 

10.000

 

10.000

 

10.000

 

10.000

 

Xe khách trên 16 chỗ ngồi hoặc chỗ nằm

 

20.000

 

20.000

 

20.000

 

18.000

3

Xe tải

 

 

 

 

 

Trọng tải thiết kế của xe dưới 2 tấn

 

10.000

 

10.000

 

10.000

 

5.000

 

Trọng tải thiết kế của xe từ 2 tấn đến dưới 5 tấn

 

15.000

 

15.000

 

15.000

 

10.000

 

Trọng tải thiết kế của xe từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

 

20.000

 

20.000

 

20.000

 

15.000

 

Trọng tải thiết kế của xe trên 10 tấn

 

25.000

 

25.000

 

25.000

 

20.000

4

Xe đầu kéo sơ mi rơ moóc

30.000

30.000

30.000

25.000

Điều 5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khi có biến động giá trên thị trường hoặc thay đổi mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô theo quy định pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về giá đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô quy định tại Quy định này.

2. Sở Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

Sở Giao thông vận tải trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra việc niêm yết giá, giám sát việc thực hiện thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô của đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

Thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô với các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô theo Quy định này.

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe ô tô

Thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá và thu đúng giá niêm yết theo quy định pháp luật về giá.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 23/2008/QH12 Nghị quyết số 23/2008/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ Hết hiệu lực
21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.