Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho tổ chức, cá nhân liên quan đến việc nộp, quản lý và sử dụng lệ phí. Mức lệ phí được chia thành nhiều đối tượng khác nhau, bao gồm cấp giấy chứng nhận, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai và trích lục bản đồ địa chính.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan được thu lệ phí phải nộp 100% số tiền vào ngân sách nhà nước (Điều 6.a)
- Mức lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khác nhau tùy theo đối tượng nộp phí (Phụ lục kèm theo)
- Hộ nghèo và cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng được miễn lệ phí (Điều 3.c)
- Lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính cũng được quy định cụ thể (Phụ lục kèm theo)
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND và bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND (Điều 3)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho các hộ nghèo, cận nghèo và đối tượng được miễn lệ phí
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho tổ chức, cá nhân khi nộp lệ phí
❓ Câu hỏi thường gặp
Có những đối tượng nào được miễn lệ phí?
Hộ nghèo và cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng được miễn lệ phí (Điều 3.c).
Mức lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu?
Mức lệ phí khác nhau tùy theo đối tượng nộp phí. Ví dụ, tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao phải nộp 600.000 đồng (Điều 3.I.1).
Lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính là bao nhiêu?
Mức lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính là 36.000 đồng cho tổ chức và 18.000 đồng cho hộ gia đình, cá nhân (Phụ lục kèm theo).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 9 tháng 12 năm 2024 (Điều 3).
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?
Cơ quan được thu lệ phí theo quy định (Điều 6).
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/2024/NQ-HĐND |
Đồng Nai, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA X KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất;
Xét Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về Dự thảo Nghị quyết quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 754/BC-BKTNS ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.
4. Đối tượng miễn nộp lệ phí
a) Các hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai.
b) Người cao tuổi.
c) Người khuyết tật.
d) Người có công với cách mạng.
5. Tổ chức thu lệ phí
Cơ quan được thu lệ phí theo quy định.
6. Mức thu lệ phí
a) Mức thu hồ sơ nộp trực tiếp (Phụ lục kèm theo).
b) Mức thu hồ sơ nộp trực tuyến: bằng 0% mức thu trực tiếp.
7. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền thu lệ phí vào ngân sách nhà nước.
b) Các nội dung liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các quy định khác có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động tổ chức, Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan và Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đồng Nai Khóa X, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 12 năm 2024./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (HỒ SƠ NỘP TRỰC TIẾP)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai)
|
Số TT |
Nội dung thu |
Mức thu |
||
|
Cấp giấy chứng nhận (đồng/giấy) |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số hiệu hồ sơ địa chính (đồng/lần) |
|||
|
Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất |
Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
||
|
I |
Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|||
|
1 |
Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao |
120.000 |
600.000 |
|
|
2 |
Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường thành phố Long Khánh và Biên Hòa |
30.000 |
120.000 |
|
|
3 |
Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các xã, thị trấn các huyện, các xã thành phố Long Khánh và Biên Hòa |
15.000 |
60.000 |
|
|
II |
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
|||
|
1 |
Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao |
60.000 |
60.000 |
|
|
2 |
Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các phường thành phố Long Khánh và Biên Hòa |
24.000 |
60.000 |
|
|
3 |
Cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có đất thuộc các xã, thị trấn các huyện, các xã thành phố Long Khánh và Biên Hòa |
12.000 |
30.000 |
|
|
III |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
|||
|
1 |
Tổ chức |
|
|
36.000 |
|
2 |
Hộ gia đình, cá nhân |
|
|
18.000 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.