Nghị định số 21/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2027. Mức thuế suất ưu đãi là 0% áp dụng cho nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu từ nước chưa sản xuất được.
适用范围
Người khai hải quan, doanh nghiệp tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô.
要点
- Người khai hải quan → kê khai, tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thông thường hoặc ưu đãi chưa áp dụng mức thuế suất 0% tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Doanh nghiệp tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô → được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% cho nguyên liệu, vật tư, linh kiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
- Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô → kéo dài đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu từ nước chưa sản xuất được → áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%.
- Doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi trước thời điểm Nghị định có hiệu lực → không phải đăng ký lại và vẫn được hưởng ưu đãi theo quy định.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm nội địa.
- Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý hải quan có thể tăng do việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% cần được kiểm soát chặt chẽ.
❓ 常见问题
Doanh nghiệp tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô khi nào sẽ hết hiệu lực?
Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô sẽ kéo dài đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện từ nước nào được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%?
Mức thuế suất ưu đãi 0% áp dụng cho nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu từ nước chưa sản xuất được.
Doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi trước khi Nghị định có hiệu lực phải làm gì?
Doanh nghiệp không cần đăng ký lại và vẫn được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.
Mức thuế suất ưu đãi 0% áp dụng cho nguyên liệu, vật tư, linh kiện khi nào?
Mức thuế suất ưu đãi 0% áp dụng từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Người khai hải quan cần làm gì khi kê khai, tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện?
Người khai hải quan cần kê khai, tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thông thường hoặc ưu đãi chưa áp dụng mức thuế suất 0% tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
全文
|
CHÍNH PHỦ Số: 21/2025/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
_____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Điều 1. Sửa đổi tên Điều 9 và khoản 1 Điều 9 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan như sau:
“Điều 9. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 (gọi tắt là Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô)
1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô (gọi tắt là sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ô tô) đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 như sau:
a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất 0%.
b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này.”.
Điều 2. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô quy định tại Nghị định này được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2027. Doanh nghiệp đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô quy định trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải đăng ký lại Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô và được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: