Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg Về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài

Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg quy định các chính sách ưu đãi cho người Việt Nam ở nước ngoài khi về thăm hoặc làm việc tại Việt Nam, bao gồm miễn thị thực, giảm giá dịch vụ và hỗ trợ trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, văn hóa. Văn bản này nhằm khuyến khích cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó với quê hương.

Document No.210/1999/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Ngoại Giao
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated21/06/2026
SectorNgoại Giao
FieldChưa Phân Loại
Issued27/10/1999
Effective12/11/1999
In force from
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg quy định các chính sách ưu đãi cho người Việt Nam ở nước ngoài khi về thăm hoặc làm việc tại Việt Nam, bao gồm miễn thị thực, giảm giá dịch vụ và hỗ trợ trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, văn hóa. Văn bản này nhằm khuyến khích cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó với quê hương.

Scope of application

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thân nhân hay người phục vụ riêng cùng đi hoặc vào thăm người nước ngoài làm việc tại các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam và tổ chức quốc tế tại Việt Nam

Key points

  • Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hợp lệ không cần thị thực khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh Việt Nam (Điều 1).
  • Người gốc Việt Nam có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được miễn phí thị thực và hưởng giá dịch vụ như người Việt Nam trong nước (Điều 2).
  • Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại cấp hộ chiếu cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam theo yêu cầu (Điều 3).
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia có thể tạm nhập miễn thuế một ô tô và trang thiết bị cá nhân khi về làm việc tại Việt Nam từ một năm trở lên (Điều 4).
  • Các bộ ngành liên quan phải nghiên cứu ban hành các chính sách ưu đãi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong quý II/2000 (Điều 5)

🌐 Social impact of this document

  • Khuyến khích cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài về thăm và làm việc tại Việt Nam.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam.
  • Hỗ trợ trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, văn hóa giúp người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó với quê hương.
  • Một số quy định có thể gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong việc quản lý và kiểm soát.

❓ Frequently asked questions

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam không?

Không, người Việt Nam mang hộ chiếu hợp lệ không cần thị thực khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh Việt Nam (Điều 1).

Người gốc Việt Nam có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc được miễn phí thị thực khi về nước?

Có, người gốc Việt Nam có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được miễn phí thị thực và hưởng giá dịch vụ như người Việt Nam trong nước (Điều 2).

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể tạm nhập ô tô khi về làm việc tại Việt Nam?

Có, người Việt Nam là trí thức, chuyên gia được tạm nhập miễn thuế một ô tô và trang thiết bị cá nhân khi về làm việc từ một năm trở lên (Điều 4).

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể xin cấp hộ chiếu tại cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam?

Có, người Việt Nam còn quốc tịch Việt Nam được cấp hộ chiếu theo yêu cầu (Điều 3).

Khi nào các bộ ngành phải ban hành chính sách ưu đãi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài?

Các bộ ngành liên quan phải nghiên cứu và ban hành các chính sách ưu đãi trong quý II/2000 (Điều 5).

Full text

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/1999/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

Về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, tích cực đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam hợp lệ, khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam không cần có thị thực.

2. Sau khi nhập cảnh Việt Nam, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang Hộ chiếu Việt Nam về nước có thời hạn làm thủ tục trình báo tạm trú theo quy định của pháp luật Việt Nam như đối với công dân Việt Nam ở trong nước.

Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài là thân nhân hay người phục vụ riêng cùng đi hoặc vào thăm người nước ngoài làm việc tại các Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự nước ngoài, Cơ quan Đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì làm thủ tục trình báo tạm trú theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.

Điều 2.

1. Khi về nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước (có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài) được miễn lệ phí thị thực và được hưởng giá các loại dịch vụ, giá vé đi lại trên các loại phương tiện giao thông vận tải như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.

2. Các Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm định kỳ thông báo danh sách những người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài, quy định tại khoản 1 của Điều này cho Bộ Ngoại giao.

Điều 3.

1. Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại có trách nhiệm cấp hộ chiếu cho người Việt Nam ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, khi người đó có đơn đề nghị cấp hộ chiếu.

2. Công dân Việt Nam ở nước ngoài không có hộ chiếu hoặc có hộ chiếu nhưng không hợp lệ, nếu có đơn đề nghị cấp hộ chiếu và có tờ khai danh dự về lý do không có hộ chiếu hoặc có hộ chiếu nhưng không hợp lệ thì được Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại xem xét, cấp hộ chiếu, sau khi đã phối hợp với các cơ quan chức năng ở trong nước xác minh, bảo đảm cấp đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.

3. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã lâu, không thể xác minh được nhân thân tại nguyên quán ở Việt Nam, Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại căn cứ vào các giấy tờ tuỳ thân do chính quyền nước sở tại cấp và tham khảo các giấy tờ của tập thể cộng đồng người Việt Nam ở địa phương nơi người đó sinh sống xác nhận người đó còn quốc tịch Việt Nam để xem xét, cấp hộ chiếu, sau khi đã trao đổi với các cơ quan chức năng ở trong nước.

Điều 4.

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam, có xác nhận của cơ quan mời, được tạm nhập miễn thuế một ô tô 4 chỗ ngồi và các trang thiết bị, đồ dùng cá nhân phục vụ cho công việc và sinh hoạt. Sau khi hết hạn làm việc, xe ô tô và các trang thiết bị đã tạm nhập phải tái xuất; nếu chuyển nhượng phải nộp thuế (kể cả thuế nhập khẩu); trường hợp cần gửi lại trong nước để sử dụng trong đợt làm việc tiếp theo thì phải có giấy xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam nhận cho gửi lại. Việc tạm nhập, tái xuất và chuyển nhượng nêu trên phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam thì được khen thưởng, được phong học vị danh dự, theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5.

Giao các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền, trong quý II năm 2000, những chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài với tinh thần tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước.

Trước mắt, trong quý I năm 2000:

1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ xem xét, quyết định chính sách về nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức các hình thức hoạt động văn hoá dân tộc Việt Nam ở nước ngoài, trước hết là tổ chức tại các địa bàn có nhiều người Việt Nam định cư, sinh sống.

3. Ban Vật giá Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Ngoại giao, Tổng cục Bưu điện, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trợ giá đối với cước vận chuyển phim ảnh, sách báo, văn hoá phẩm và các tài liệu tuyên truyền cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và giá vé máy bay cho các đoàn nghệ thuật ở trong nước được Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc Bộ Ngoại giao giới thiệu đi biểu diễn phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu việc tổ chức dạy tiếng Việt cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trên cơ sở tuân thủ pháp luật nước sở tại.

5. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu việc đặt quan hệ hợp tác với các tổ chức có liên quan của các nước để mở rộng việc đưa chương trình phát thanh và truyền hình Việt Nam ra nước ngoài phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

6. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có biện pháp đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trên mạng Internet, báo chí, văn hoá phẩm và các tài liệu tuyên truyền phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Đã ký)

Phan Văn Khải

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 1
210/1999/QĐ-TTg
Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg Về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 9
10/2000/TTLT-BKHĐT-BCA-BTP-BNG Thông tư liên tịch số 10/2000/TTLT-BKHĐT-BCA-BTP-BNG Hướng dẫn việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 Expired 215/2010/TT-BTC Thông tư số 215/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm 1, mục II Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại Expired 37/2001/TT-BTC Thông tư số 37/2001/TT-BTC Bổ sung một số điểm quyết định tại thông tư số 42/1999/TT-BTC ngày 20/4/1999 của bộ tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại việt nam In effect 03/2001/TTLT/TCHQ-BNG Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT/TCHQ-BNG Bổ sung, sửa đổi một số điểm quy định tại Thông tư liện tịch số 03/2000/TTLT TCHQ-BNG ngày 06/06/2000 của Tổng cục Hải quan và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành Điều 4 Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài Expired 103/2001/TTLT/BTC-BVGCP-BVHTT-BNG Thông tư liên tịch số 103/2001/TTLT/BTC-BVGCP-BVHTT-BNG Thông tư hướng dẫn trợ giá đối với cước vận chuyển ấn phẩm văn hoá, giá vé máy bay của các đoàn nghệ thuật đi biểu diễn phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài In effect 16/2008/TT-BTC Thông tư số 16/2008/TT-BTC Hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại Expired
References 4
37/2001/TT-BTC Thông tư số 37/2001/TT-BTC Bổ sung một số điểm quyết định tại thông tư số 42/1999/TT-BTC ngày 20/4/1999 của bộ tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán thuế đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế tại việt nam In effect 03/2001/TTLT/TCHQ-BNG Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT/TCHQ-BNG Bổ sung, sửa đổi một số điểm quy định tại Thông tư liện tịch số 03/2000/TTLT TCHQ-BNG ngày 06/06/2000 của Tổng cục Hải quan và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành Điều 4 Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài Expired
Guides 3
215/2010/TT-BTC Thông tư số 215/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm 1, mục II Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại Expired 16/2008/TT-BTC Thông tư số 16/2008/TT-BTC Hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại Expired
Amends 2
136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam Expired
Abolishes 2

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.