Văn bản này quy định bãi bỏ 26 Thông tư và Quyết định của Bộ Tài chính trong lĩnh vực thuế, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc loại bỏ nhiều văn bản cũ để phù hợp với luật pháp hiện hành.
핵심 사항
- Bộ Tài chính bãi bỏ toàn bộ các Thông tư và Quyết định trong lĩnh vực thuế từ năm 1991 đến 2019.
- Các văn bản bị bãi bỏ bao gồm những quy định về việc chuyển chế độ thu tiền nuôi rừng sang thu thuế tài nguyên, hướng dẫn thi hành Luật thuế lợi tức, miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và nhiều quy định khác liên quan đến quản lý thuế.
- điều khoản thi hành thông tư này có hiệu lực từ ngày được ban hành
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Thông tư này được gửi đến nhiều cơ quan khác nhau để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Việc bãi bỏ các văn bản cũ giúp đơn giản hóa hệ thống pháp luật thuế, giảm bớt những quy định không còn phù hợp.
- Các doanh nghiệp và tổ chức sẽ phải tuân thủ theo những quy định mới nhất về quản lý thuế.
❓ 자주 묻는 질문
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày được ban hành.
Các văn bản bị bãi bỏ bao gồm những quy định gì?
Các văn bản bị bãi bỏ bao gồm nhiều quy định về thuế như chuyển chế độ thu tiền nuôi rừng sang thu thuế tài nguyên, hướng dẫn thi hành Luật thuế lợi tức và miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
전문
| BỘ TÀI CHÍNH ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________ | |
| Số: /2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 | |
| DỰ THẢO |
| |
THÔNG TƯ
Bãi bỏ một số Thông tư và Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
trong lĩnh vực thuế
_____________________
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết Luật;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp số 23-L/CTN;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được sửa đổi bởi Luật năm 2012; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết Luật;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết Luật;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết Luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực thuế.
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Thông tư và Quyết định trong lĩnh vực thuế
1. Thông tư số 69-TC/TCT ngày 27/11/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển chế độ thu tiền nuôi rừng sang thu thuế tài nguyên đối với khai thác sản phẩm rừng tự nhiên;
2. Thông tư số 75A-TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 57-CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức;
3. Thông tư 48/1998/TT-BTC ngày 11/4/1998 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 75A-TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 57-CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức;
4. Thông tư số 105/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước;
5. Thông tư 24/2002/TT-BTC ngày 20/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động cho thuê tài chính;
6. Thông tư số 02/2004/TT-BTC ngày 08/1/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xoá nợ thuế cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có nợ thuế do nguyên nhân khách quan;
7. Thông tư số 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối;
8. Thông tư 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm (đã được đính chính bởi công văn số 2101/TC-VP ngày 22/02/2005 của Bộ Tài chính);
9. Thông tư số 114/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, muối;
10. Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội về việc điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu kinh tế, Ngân sách Nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu Chính phủ năm 2009 và miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân;
11. Thông tư 175/2010/TT-BTC ngày 05/11/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
12. Thông tư số 35/2011/TT-BTC ngày 15/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông.
13. Thông tư số 120/2011/TT-BTC ngày 16/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
14. Thông tư số 128/2011/TT-BTC ngày 12/9/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập;
15. Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường;
16. Thông tư số 175/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 hướng dẫn gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ;
17. Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;
18. Thông tư 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 94/2012/NĐ-CP về in, phát hành, quản lý và sử dụng tem đối với sản phẩm rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
19. Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế;
20. Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;
21. Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
22. Thông tư số 87/2018/TT-BTC ngày 27/9/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
23. Thông tư số 43/2019/TT-BTC ngày 12/7/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy định Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế;
24. Quyết định số 1042/1998/QĐ-BTC ngày 15/8/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu biên lai thuế;
25. Quyết định số 18/2007/QĐ-BTC ngày 22/3/2007 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử;
26. Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: