Quyết định số 211/1999/QĐ-TTg quy định mức lãi suất cho vay vốn trồng rừng nguyên liệu công nghiệp là 0,81%/tháng trong năm 1999 và từ 2000 trở đi thực hiện theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trồng rừng.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trồng rừng
Các điểm cốt lõi
- Chủ rừng được vay vốn với lãi suất 0,81%/tháng trong năm 1999 (Điều 1).
- Từ ngày 01/01/2000 trở đi áp dụng mức lãi suất theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP (Điều 1).
- Chủ rừng được vay vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển, các nguồn tín dụng ưu đãi khác và ODA (Điều 2).
- Khi khai thác rừng, chủ rừng phải trả cả vốn lẫn lãi mà không tính lãi gộp (Điều 1).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp giảm chi phí tài chính cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trồng rừng.
- Khuyến khích đầu tư vào ngành trồng rừng nguyên liệu công nghiệp.
- Tăng gánh nặng quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện lãi suất ưu đãi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Lãi suất vay vốn trồng rừng năm 1999 là bao nhiêu?
0,81%/tháng (Điều 1).
Từ ngày nào áp dụng lãi suất theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP?
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 (Điều 1).
Chủ rừng có thể vay vốn từ những nguồn nào?
Quỹ hỗ trợ phát triển, các nguồn tín dụng ưu đãi khác và ODA (Điều 2).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về lãi suất vay vốn trồng rừng nguyên liệu công nghiệp
_____________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;
Căn cứ Quyết định số 661/1998/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức lãi suất cho vay vốn trồng rừng nguyên liệu công nghiệp là 0,81%/tháng để trồng rừng theo kế hoạch sản xuất năm 1999;
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 thực hiện mức lãi suất vay vốn trồng rừng theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trồng rừng (gọi là chủ rừng) được vay vốn theo chu kỳ kinh tế của cây trồng, khi khai thác rừng, chủ rừng trả cả vốn và lãi vay, không tính lãi gộp.
Điều 2. Chủ rừng được vay vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển, các nguồn vốn tín dụng ưu đãi khác, vốn ODA của các nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn vốn vay khác.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký .
Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.