Quyết định số 211/1999/QĐ-TTg Về lãi suất vay vốn trồng rừng nguyên liệu công nghiệp

Quyết định số 211/1999/QĐ-TTg quy định mức lãi suất cho vay vốn trồng rừng nguyên liệu công nghiệp là 0,81%/tháng trong năm 1999 và từ 2000 trở đi thực hiện theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trồng rừng.

문서 번호211/1999/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
업데이트21. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 10. 1999
발효일13. 11. 1999
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 211/1999/QĐ-TTg quy định mức lãi suất cho vay vốn trồng rừng nguyên liệu công nghiệp là 0,81%/tháng trong năm 1999 và từ 2000 trở đi thực hiện theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trồng rừng.

적용 범위

Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trồng rừng

핵심 사항

  • Chủ rừng được vay vốn với lãi suất 0,81%/tháng trong năm 1999 (Điều 1).
  • Từ ngày 01/01/2000 trở đi áp dụng mức lãi suất theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP (Điều 1).
  • Chủ rừng được vay vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển, các nguồn tín dụng ưu đãi khác và ODA (Điều 2).
  • Khi khai thác rừng, chủ rừng phải trả cả vốn lẫn lãi mà không tính lãi gộp (Điều 1).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp giảm chi phí tài chính cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trồng rừng.
  • Khuyến khích đầu tư vào ngành trồng rừng nguyên liệu công nghiệp.
  • Tăng gánh nặng quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện lãi suất ưu đãi.

❓ 자주 묻는 질문

Lãi suất vay vốn trồng rừng năm 1999 là bao nhiêu?

0,81%/tháng (Điều 1).

Từ ngày nào áp dụng lãi suất theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP?

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 (Điều 1).

Chủ rừng có thể vay vốn từ những nguồn nào?

Quỹ hỗ trợ phát triển, các nguồn tín dụng ưu đãi khác và ODA (Điều 2).

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 211/1999/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

Về lãi suất vay vốn trồng rừng nguyên liệu công nghiệp

_____________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;

Căn cứ Quyết định số 661/1998/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức lãi suất cho vay vốn trồng rừng nguyên liệu công nghiệp là 0,81%/tháng để trồng rừng theo kế hoạch sản xuất năm 1999;

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 thực hiện mức lãi suất vay vốn trồng rừng theo Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trồng rừng (gọi là chủ rừng) được vay vốn theo chu kỳ kinh tế của cây trồng, khi khai thác rừng, chủ rừng trả cả vốn và lãi vay, không tính lãi gộp.

Điều 2. Chủ rừng được vay vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển, các nguồn vốn tín dụng ưu đãi khác, vốn ODA của các nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn vốn vay khác.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký .

Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

211/1999/QĐ-TTg
Quyết định số 211/1999/QĐ-TTg Về lãi suất vay vốn trồng rừng nguyên liệu công nghiệp
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.