Quyết định này phê duyệt điều chỉnh giá bán nước sinh hoạt nông thôn tại tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ 1/12/2006. Giá nước cho hộ nghèo có sổ là 2.200 đồng/m3, cho hộ sinh hoạt là 2.700 đồng/m3, và các đối tượng khác như cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, sản xuất kinh doanh, dịch vụ du lịch được áp dụng mức giá cao hơn.
Đối tượng áp dụng
Hộ dân cư nông thôn tại tỉnh Vĩnh Long
Các điểm cốt lõi
- Hộ nghèo có sổ → 2.200 đồng/m3
- Hộ sinh hoạt → 2.700 đồng/m3
- Cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học → 3.500 đồng/m3
- Sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch → 4.000 đồng/m3
- Mức giá chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho hộ nghèo, tăng thu nhập cho ngành cung cấp nước.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí sử dụng nước cho các hộ dân và doanh nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá nước sinh hoạt nông thôn áp dụng từ khi nào?
Mức giá mới được áp dụng từ ngày 1/12/2006.
Hộ nghèo có sổ được hưởng mức giá bao nhiêu?
Hộ nghèo có sổ được sử dụng nước sinh hoạt với mức giá là 2.200 đồng/m3.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm kiểm tra việc thu tiền nước theo đúng quy định?
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra.
Mức giá nước cho các đối tượng khác như cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học là bao nhiêu?
Cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học được áp dụng mức giá 3.500 đồng/m3.
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có được tính vào mức giá bán nước không?
Mức giá trên chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Toàn văn
TỈNH VĨNH LONG
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh giá bán nước sinh hoạt nông thôn
___________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC, ngày 30/6/2005 của Bộ Tài chính về khung giá tiêu thụ nước sạch;
Xét Tờ trình số 291/TTr-STC, ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh giá bán nước sinh hoạt nông thôn như sau:
BẢNG GIÁ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
|
Đối tượng sử dụng |
Giá tiêu thụ nước sạch (đ/m3) |
|
1. Giá nước cho sinh hoạt |
|
|
- Cho hộ nghèo có sổ |
2.200 |
|
- Cho hộ sinh hoạt |
2.700 |
|
2. Giá nước cho cơ quan hành chính sự nghiệp và trường học |
3.500 |
|
3. Giá nước cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch |
4.000 |
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn kiểm tra việc thu theo đúng quy định.
Mức giá trên chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Mức giá này được áp dụng từ ngày 01/12/2006.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 2083/QĐ-UBND, ngày 06/9/2005 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.