🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 2197/QĐ-UBND
Buôn Ma Thuột, ngày 19 tháng 8 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;
Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tại Tờ trình số: 45/TTr-SKHCN-TCTĐA30, ngày 14 tháng 8 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ.
1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật đề trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính trên tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật đề trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: Như điều 4; Chính phủ (b/c) TCT chuyên trách CCHC TTg (b/c); Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HDND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQVN tỉnh; Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; CVP, các phó CVP UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; Thành viên TCTĐA 30; Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh; Website tỉnh: TT Thông tin - Công báo: Các BPCV VP UBND tỉnh; Lưu: VT, TCTĐA30. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
(Đã ký) |
|
|
Lữ Ngọc Cư |
BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYÊN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐẮK LẮK
PHÂN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐẮK LẮK
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐẮK LẮK
I. Phát triển tiềm lực khoa học công nghệ:
1. Thủ tục đăng ký xác nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lăk, 11A Trần Hưng Đạo - BMT, Đắk Lăk. Thời gian nộp hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 11 giờ 00, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ 30 (thứ hai đến thứ sáu).
Bước 2: Bộ phận một cửa – Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp các giấy tờ trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ: Ghi Giấy biên nhận và hẹn ngày trả hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự hoàn chỉnh và bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Các tổ chức, Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, 11A Trần Hưng Đạo – BMT, Đắk Lắk.
b) Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại bộ phận 01 cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk 11A Trần Hưng Đạo – BMT, Đắk Lắk hoặc thông qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Tờ khai đề nghị đăng ký Hợp đồng;
Hợp đồng ( bản gốc hoặc bản sao có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền);
Bản sao (có chứng thực) 1 trong 4 loại giấy tờ sau: Giấy phép đầu tư, quyết định đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập của Bên nhận công nghệ;
Bán sao phiếu thu lệ phí đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
Bản giải trình về nội dung chuyển giao công nghệ hoặc bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi của bên nhận công nghệ.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.
h) Lệ phí (nếu có):
Phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị Hợp đồng nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng và tối thiếu không dưới 2 triệu đồng.
Đối với Hợp đồng chuyển giao công nghệ xin bổ sung, sửa đổi thì phí thâm định phải nộp bằng 0,1% (một phần nghìn) tổng giá trị Hợp đồng sửa đổi, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng và tối thiểu không dưới 1 triệu đồng.
Đối với Hợp đồng chuyển giao công nghệ không phải phê duyệt, nhưng phải đăng ký tại Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thì mức lệ phí là 200.000 đồng cho mỗi hợp đồng.
(Thông tư Liên tịch số 139/1998/TTLT-BTC- KHCNMT ngày 23/10/ 1998 giữa Bộ Tài chính và Bộ KHCN&MT hướng dẫn chế độ thu phí thẩm định, lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đề nghị đăng ký Hợp đồng
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao CN).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật chuyển giao Công nghệ ngày 29/11/2006.
Nghị Định số 133/2008/NĐ-CP, ngày 031/12/2008 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao Công nghệ.
Thông tư Liên tịch số 139/1998/TTLT-BTC-KHCNMT ngày 23/10/ 1998 của Bộ Tài chính và Bộ KHCN&MT hướng dẫn chế độ thu phí thẩm định, lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG
CHUYÊN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao CN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HỢP ĐỒNG CHUYÊN GIAO CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
I. Các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ:
1. Bên giao công nghệ:
Tên (tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ:
Tel:
; Email:
Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; Chức danh:
2. Bên nhận công nghệ:
Tên (tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ:
Tel: , Email: , Fax:
Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:
Tên người đại diện:
; Chức danh:
II. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ:
1. Sản phẩm của công nghệ được chuyển giao
Tên, ký hiệu sản phẩm.
Tiêu chuẩn chất lượng (theo tiêu chuẩn cơ sở, Việt Nam, quốc tế...).
Tỷ lệ xuất khẩu (nếu xác định được):
ấn bản kèm theo Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyên giao công ng
Hợp đồng bằng tiếng Việt ☐, số lượng bản:......
Hợp đồng bằng tiếng (nước ngoài)...
số lượng bản:......
Các văn bản khác:
+ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ,...) của các bên tham gia hợp đồng.
+ Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên tham gia hợp đồng.
+ Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có sử dụng vốn nhà nước).
+ Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ).
Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
TM.CÁC BÊN BÊN NHẬN
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)
Hoặc BÊN GIAO
Lưu ý: Đối với ô trống □, nếu có (hoặc đúng) thì đánh dấu X vào trong ô trống.
II. Công tác xử lý khiếu nại, tố cáo về hoạt động Khoa học và Công nghệ:
Bước 1: Công dân đến tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk để khiếu nại, tố cáo.
Bước 2: Cán bộ tiếp dân yêu cầu công dân đến khiếu nại, tố cáo xuất trình giấy tờ tuỳ thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo (cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng nội dung).
Cán bộ tiếp dân nắm rõ các nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân; nếu nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ thì tiếp nhận để xử lý, nếu không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
Thời gian tiếp dân và nhận hồ sơ: Khi có yêu cầu trong giờ hành chính. b) Cách thức thực hiện:
Làm việc trực tiếp tại Phòng tiếp dân, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, 11A Trần Hưng Đạo - BMT, Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực KH&CN
Các bằng chứng liên quan (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: Hướng dẫn Công dân trực tiếp trong ngày hành chính.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Đơn thuốc thảm quyèm tiếp nhận xử lý
Đơn không thuộc thẩm quyền hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
h) Lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn khiếu nại (Mẫu số: 32);
Đơn tố cáo (Mẫu số: 46).
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998,
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và 2005;
Nghị định 136/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ: V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk. "V/v ban hành quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk".
Mẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
......, ngày .... tháng .... năm ......
ĐƠN KHIÊU NẠI
(Tài liệu, chứng từ kèm theo - nếu có)
NGƯỜI KHIÊU NẠI (Ký và ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.
Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
(5) Nội dung khiêu mại
Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiêu nại;
Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có):
Mẫu số: 46 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/ 2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
......, ngày ...... tháng ......năm .....
ĐƠN TỔ CÁO
Kính gửi: ........................................(1)
Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.
NGƯỜI TÓCÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.
(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.
(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục xử lý đơn khiếu nại, tố cáo về Khoa học và Công nghệ:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật (đơn khiếu nại, tố cáo, giấy CMND, các giấy tờ có liên quan đến vụ việc cần khiếu nại, tố cáo).
Bước 2: Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp các giấy tờ trong hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ: Ghi Giấy biên nhận và hẹn ngày trả hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự hoàn chỉnh và bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lăk 11A Trần Hưng Đạo – BMT, Đắk Lắk.
Thực hiện trực tiếp tại bộ phận 01 cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk 11A Trần Hưng Đạo – BMT, Đắk Lắk hoặc thông qua đường bưu điện. c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn khiếu nại;
Đơn tố cáo;
Thông báo thụ lý giải quyết;
Thông báo chuyên đơn khiêu nại, tố cáo;
Các bảng chéng có liên quan.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, tố cáo hợp lệ hoặc kéo dài 45 ngày giải quyết (nếu vụ việc phức tạp).
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo.
Thông báo thụ lý giải quyết.
Thông báo chuyên đơn khiếu nại, tố cáo.
h) Lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có.
Đơn khiếu nại (Mẫu số: 32);
Đơn tố cáo (Mẫu số: 40).
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998,
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và 2005;
Nghị định 136/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ: V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk. "V/v ban hành quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk".
Mẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
......, ngày .... tháng .... năm ......
ĐƠN KHIÊU NẠI
(Tài liệu, chứng từ kèm theo - nếu có)
NGƯỜI KHIÊU NẠI (Ký và ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
12 - (2) Họ tên của người khiếu nại,
Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.
Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiếu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
(5) Nội dung khiêu mại
Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiêu nại;
Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có):
Mẫu số: 46 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/ 2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
......, ngày ...... tháng ......năm .....
ĐƠN TỔ CÁO
Kính gửi: ........................................(1)
Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.
NGƯỜI TÓCÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.
(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.
(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần 1:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân khiếu nại lần đầu phải khiếu nại với người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
Bước 2: Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại biết;
Bước 3: Người giải quyết lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết định này cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố công khai.
Trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn khiêu nại hoặc bản ghi lời khiêu nại;
Văn bản trả lời của người bị khiếu nại;
Biên bản thẩm tra xác minh, kết luận,
Kết quả giám định;
Biên bản gặp gỡ đối thoại;
Các bằng chứng liên quan (nếu có)
Số lượng hồ sơ: 01 (Bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần 1
h) Lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại.
Mẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/ 2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998,
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và 2005;
Nghị định 136/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ: V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk. "V/v ban hành quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk".
Mẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
......, ngày .... tháng .... năm ......
ĐƠN KHIÊU NẠI
(Tài liệu, chứng từ kèm theo - nếu có)
NGƯỜI KHIÊU NẠI (Ký và ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.
Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(4) Khiêu nại lần đầu (hoặc lần hai) đối với quyết định, hành vi hành chính của ai?
(5) Nội dung khiêu mại
Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiêu nại;
Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có);
4. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần 2:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết lần đầu; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo, người giải quyết lần hai phải thụ lý đề giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý đề giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do.
Bước 3: Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, lợi ích liên quan.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
Văn bản trả lời của người bị khiêu nại;
Biên bản thẩm tra xác minh, kết luận;
Kết quả giám định:
Biên bản gặp gỡ đối thoại;
Quyết định giải quyết khiếu nại lần 1;
Các bảng chứng liên quan (nếu có);
Số lượng hồ sơ: 01 (Bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý đề giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý đề giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại lần 2.
h) Lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiêu nại.
Mẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khiêu nại tố cáo ngày 02/12/1998,
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và 2005;
Nghị định 136/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ: V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk. "V/v ban hành quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk".
Mẫu số: 32 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
......, ngày .... tháng .... năm ......
ĐƠN KHIÊU NẠI
Kính gửi: (1)
NGƯỜI KHIEU NẠI (Ký và ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(2) Họ tên của người khiếu nại,
Nếu là đại diện khiếu nại cho cơ quan, tổ chức thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình đại diện.
Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
(3) Nội dung này do cơ quan giải quyết khiếu nại ghi.
(5) Nội dung khiêu nại
Ghi tóm tắt sự việc dẫn đến khiếu nại;
Yêu cầu (đề nghị) của người khiếu nại (nếu có):
5. Thủ tục thủ tục giải quyết tố cáo và phòng chống tham nhũng:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người tố cáo gửi đơn đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì cán bộ Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận ghi lại nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của người tố cáo.
Bước 2: Nếu đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết, Sở Khoa học và Công nghệ thụ lý giải quyết theo thẩm quyền và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu.
Bước 3: Người giải quyết tố cáo phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh và kết luận về nội dung tố cáo, xác minh trách nhiệm của người có hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người vi phạm.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo;
Biên bản xác minh, kết quả giám định;
Tài liệu, chứng cứ thu thập trong quá trình giải quyết;
Văn bản giải trình của người bị tố cáo;
Kết luận về nội dung tố cáo;
Văn bản kiến nghị biện pháp xử lý:
Quyết định xử lý;
Các bằng chứng liên quan (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (Bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày, kể từ ngày thụ lý đề giải quyết;
Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: kết luận về nội dung tố cáo.
h) Lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn tố cáo.
Mẫu số: 46 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/ 2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02/12/1998,
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và 2005;
Nghị định 136/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ: V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk. "V/v ban hành quy định công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk".
Mẫu số: 46 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ - TTCP 18/6/2008 của Tổng thanh tra V/v ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
......, ngày ...... tháng ......năm ......
ĐƠN TỎ CÁO
Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.
NGƯỜI TÓ CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.
(2) Họ tên, chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.
(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
III. Hoạt động khoa học và Công nghệ:
1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các tổ chức, Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa – Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lăk 11A Trần Hưng Đạo – BMT, Đắk Lắk. Thời gian nộp hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 11 giờ 00, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ 30 (thứ hai đến thứ sáu).
Bước 2: Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp các giấy tờ trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ: Ghi Giấy biên nhận và hẹn ngày trả hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn và bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Các tổ chức, Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk 11A Trần Hưng Đạo, BMT, Đắk Lắk.
b) Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại bộ phận 01 cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk 11A Trần Hưng Đạo, BMT, Đắk Lắk hoặc thông qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
Quyết định thành lập (Quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền).
Điều lệ tổ chức và hoạt động.
Nhân lực khoa học và công nghệ.
Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ, gồm:
+ Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu tổ chức KH&CN của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ tổ chức KH&CN do cá nhân thành lập).
Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức KH&CN.
Bán sao văn bằng đào tạo cao nhất (có chứng thực).
+ Sơ yếu lý lịch của bản thân có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú. Hồ sơ về trụ sở chính:
+ Giấy tờ xác nhận to chức KH&CN là chu sơ nưu địa điểm làm trụ sở chính; + Hợp đồng thuê hoặc mượn địa điểm làm trụ sở chính và tự chịu trách nhiệm về giá trị pháp lý của hợp đồng thuê, mượn đó.
Bản kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức KH&CN. Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
h) Lệ phí (nếu có):
Mức thu phí thẩm định áp dụng cho 01 đơn vị là : 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng);
Lệ phí cấp phép hoạt động:
+ Lân đầu là: 200.000đ
+ Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép là: 50.000đ/01 lần thay đổi.
(Thông tư liên tịch số 106/TTLT-BKHCNMT-BTC ngày 28/12/1993 của Bộ Khoa học và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) và Bộ Tài chính quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ.).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có.
Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
Điều lệ tổ chức và hoạt động
Nhân lực khoa học và công nghệ
Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức KH&CN
Bản kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức KH&CN
(Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ V/v hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/06/2000.
Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ.
Thông tư liên tịch số 106/TTLT-BKHCNMT-BTC ngày 28/12/1993 của Bộ Khoa học và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) và Bộ Tài chính quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ.
Phụ lục I:
(Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ V/v hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Tên tổ chức KH&CN:
Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết tắt theo tiếng nước ngoài (nếu có):
2. Trụ sở chính:
3. Cơ quan quyết định thành lập (nếu có):
Quyết định thành lập sở: ...... ngày ...... tháng ...... năm ......
4. Họ và tên người đứng đầu tổ chức KH&CN:
Trình độ đào tạo: (Văn bằng đào tạo cao nhất) Chức danh khoa học (nếu có):
Số Chứng minh nhân dân: do
cấp ngày ........ tháng ........ năm ....... Số hộ chiếu:.......cấp ngày......tháng.....năm......(Đối với người nước ngoài) cơ quan cấp:
5. Chi nhánh (nêu có):
Điện thoại:
6. Văn phòng đại diện (nếu có):
Điện thoại:
7. Các lĩnh vực KH&CN xin đăng ký hoạt động: Căn cứ quyết định thành lập (nếu có) và điều lệ tổ chức và hoạt động.
8. Tổng số vốn đăng ký (Cơ sở vật chất - kỹ thuật): quy ra tiền mặt
9. Phần cam đoan: Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Hồ sơ đăng ký hoạt động KH&CN. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN, tôi cam đoan hoạt động đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung đã đăng ký và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của mình trước pháp luật.
......, ngày......tháng......năm...... Lãnh đạo tổ chức KH&CN (ký và ghi rõ họ, tên)
Phụ lục II
(Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ V/v hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN)
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chương I: Điều khoản chung:
Tên gọi bằng tiếng Việt, tên gọi bằng tiếng nước ngoài (nếu có), tên viết tắt bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài (nếu có), trụ sở chính, trụ sở Chi nhánh, Văn phòng đại diện (nếu có), điện thoại, fax, cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của tổ chức KH&CN (Luật KH&CN, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật KH&CN và các văn bản pháp luật khác có liên quan)...
Chương II: Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
Chức năng, nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, quyền và nghĩa vụ của thành viên...
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức KH&CN trực thuộc không được vượt quá chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, tổ chức chủ quản.
Chương III: Tổ chức bộ máy:
Cơ cấu tổ chức, thể thức bổ nhiệm và miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ quan khác (Hội đồng sáng lập, Hội đồng khoa học, Hội đồng cổ vấn) của tổ chức KH&CN.
Chương IV: Cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài chính:
Quy định về nguồn gốc cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức, nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính khác.
Chương 1: Giải thể:
Điều kiện, thủ tục giải thể.
Chương VI: Điều khoản thi hành:
Thời gian điều lệ có hiệu lực, điều kiện sửa đổi và bổ sung điều lệ.
Phụ lục III
(Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ V/v hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN)
DANH SÁCH NHÂN LỰC
CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ghi chú:
Nhân lực của các tổ chức KH&CN tư nhân và tập thể phải khai thêm mục địa chỉ thường trú hoặc tạm trú;
Nơi công tác: ghi tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó làm việc chính nhiệm
Xác nhận
......, ngày tháng năm
của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
(Ký và ghi rõ họ, tên) (Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ V/v hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN)
Phụ lục IV
LÝ LỊCH KHOA HỌC
CỦA NGƯỜI ĐỨNG DẦU TÒ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Họ và tên:
2. Sinh ngày.....tháng.....năm
3. Quốc tịch:
4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn):
6. Quá trình công tác:
7. Trình độ ngoại ngữ (ghi rõ các mức: rất tốt, tốt, trung bình):
8. Những công trình đã công bố (ghi rõ tên công trình, tác giả hay đồng tác giả, năm công bố, nơi công bố, nhà xuất bản).
9. Phần cam đoan: Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
10. Giấy tờ kèm theo:
Bản sao văn bằng đào tạo cao nhất (có chứng thực của công chứng Nhà nước hoặc cơ quan cấp văn bằng);
Bản chụp giấy chứng nhận được phong GS, PGS (nếu có).
của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Phụ lục V
(Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ V/v hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tên tổ chức KH&CN:
Đồng Việt Nam
Cơ sở vật chất - kỹ thuật gồm có: nhà xưởng, thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác và vốn bằng tiền.
Xác nhận
......, ngày....tháng....năm.....
của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
9. Thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN đã được cấp:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các tổ chức, Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa – Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đăk Lăk 11A Trần Hưng Đạo – BMT, Đăk Lắk. Thời gian nộp hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 11 giờ 00, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ 30 (thứ hai đến thứ sáu).
Bước 2: Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp các giấy tờ trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ: Ghi Giấy biên nhận và hẹn ngày trả hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn và bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Các tổ chức, Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk 11A Trần Hưng Đạo, BMT, Đắk Lắk.
b) Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại bộ phận 01 cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk 11A Trần Hưng Đạo, BMT, Đắk Lắk hoặc thông qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
1) Đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động KH&CN:
+ Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức KH&CN
+ Quyết định thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động trong điều lệ Tổ chức và Hoạt động của tổ chức KH&CN.
2) Đăng ký đổi tên tổ chức KH&CN:
+ Văn bản đề nghị đăng ký đổi tên của tổ chức KH&CN.
+ Quyết định đổi tên của tổ chức KH&CN.
3) Đăng ký đổi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức KH&CN:
+ Văn bản đề nghị đăng ký đổi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức KH&CN.
+ Bản sao Quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức KH&CN (có công chứng).
4) Đăng ký thay đổi trụ sở chính:
+ Văn bản đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở chính của tổ chức KH&CN
+ Văn bản về trụ sở chính: Giấy tờ xác nhận tổ chức KH&CN là chủ sở hữu địa điểm làm trụ sở chính hoặc hợp đồng thuê hoặc mượn địa điểm làm trụ sở chính và tự chịu trách nhiệm về giá trị pháp lý của hợp đồng thuê, mượn đó.
5) Đăng ký thay đổi vốn theo yêu cầu của tổ chức KH&CN:
+ Văn bản đề nghị đăng ký thay đổi vốn của tổ chức KH&CN
+ Văn bản kê khai cơ sở vật chất và vốn của tổ chức KH&CN (theo mẫu).
6) Đăng ký thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện
+ Đơn đăng ký hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện theo mẫu (theo mẫu);
+ Quyết định thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện (quy định rõ nội dung, phạm vi hoạt động);
+ Hồ sơ về trưởng Chi nhánh, Văn phòng đại diện, tương tự quy định về người đứng đầu tổ chức KH&CN (theo mẫu);
+ Văn bản về trụ sở Chi nhánh, Văn phòng đại diện: Giấy tờ xác nhận tổ chức KH&CN là chủ sở hữu địa điểm làm Chi nhánh, Văn phòng đại diện, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm Chi nhánh, Văn phòng đại diện;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN của tổ chức KH&CN (có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).
7) Cập lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ:
Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KHCN:
+ Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN
+ Xác nhận của cơ quan Công an về việc khai báo mật Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN
+ Giấy biên nhận của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN của tổ chức KH&CN.
(Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo trên phương tiện truyền thông đại chúng, nếu tổ chức KH&CN không tìm được Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN đã mất thì làm hồ sơ đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk cấp lại).
Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN bị rách, nát, tổ chức KH&CN có quyền đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN, hồ sơ bao gồm:
+ Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN:
+ Bán chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN bị rách, nát.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
h) Lệ phí (nếu có):
Mức thu phí thẩm định áp dụng cho 01 đơn vị là : 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng).
Lệ phí cấp phép hoạt động: Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép là: 50.000đ/01 lần thay đổi.
(Thông tư liên tịch số 106/TTLT-BKHCNMT-BTC ngày 28/12/1993 của Bộ Khoa học và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) và Bộ Tài chính quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ.).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có.
Văn bản về vốn của tổ chức KH&CN
Đơn đăng ký hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện theo mẫu
Hồ sơ về trưởng Chi nhánh, Văn phòng đại diện.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/06/2000.
Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ.
Thông tư liên tịch số 106/TTLB ngày 28/12/1993 của Bộ Khoa học và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) và Bộ Tài chính quy định chế độ thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoa học và công nghệ.
(Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của các tổ chức KH&CN).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT ĐĂNG KÝ CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên tổ chức KH&CN:
Đồng Việt Nam
Ghi chú:
Cơ sở vật chất - kỹ thuật gồm có: nhà xưởng, thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác và vốn bằng tiền.
Xác nhận
......, ngày....tháng....năm.....
của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
(Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của các tổ chức KH&CN).
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA CHI NHÁNH HOẶC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố...
1. Tên tổ chức KH&CN:
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN số:........ Do.................................cấp ngày......tháng.....năm.......
3. Trụ sở chính:
Điện thoại:
Fax:
4. Lĩnh vực hoạt động của tổ chức KH&CN (theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN đã được cấp):
5. Đăng ký hoạt động:
Chi nhánh
Văn phòng đại diện
6. Tên Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện:
7. Lĩnh vực xin đăng ký hoạt động của Chi nhánh hoặc nội dung xin đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện: (căn cứ quyết định thành lập Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện).
8. Cam đoan: tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai trong đơn và các hồ sơ kèm theo.
......, ngày.....tháng.....năm.......
Xác nhận của Tổ chức KH&CN
Trưởng Chi nhánh hoặc
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức danh
Văn phòng đại diện
và đóng dầu)
(Ký và ghi rõ họ, tên)
(Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của các tổ chức KH&CN).
LÝ LỊCH KHOA HỌC
CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
1. Họ và tên:
2. Sinh ngày.....tháng.....năm
3. Quốc tịch:
4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn):
6. Quá trình công tác:
31 -
7. Trình độ ngoại ngữ (ghi rõ các mức: rất tốt, tốt, trung bình):
8. Những công trình đã công bố (ghi rõ tên công trình, tác giả hay đồng tác giả, năm công bố, nơi công bố, nhà xuất bản).
9. Phần cam đoan: Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
10. Giấy tờ kèm theo:
Bản sao văn bằng đào tạo cao nhất (có chứng thực của công chứng Nhà nước hoặc cơ quan cấp văn bằng);
Bán chụp giấy chứng nhận được phong GS, PGS (nếu có).
Xác nhận
......, ngày.....tháng.....năm.....
của cơ quan, tổ chức quyết định thành lập
Lãnh đạo tổ chức KH&CN
hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
(Ký và ghi rõ họ, tên)
3. Thủ tục đề xuất đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ:
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các tổ chức, cá nhân đăng ký đề xuất đề tài, dự án KH&CN chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định. Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Thời gian nhận hồ sơ: Vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
+ Sáng: từ 7h30 đến 11h00
+ Chiều: từ 14h00 đến 16h30
Bước 2: Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp các giấy tờ trong hồ sơ.
Bước 3: Các tổ chức, Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện theo địa chỉ tại Bộ phận một cửa, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lăk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lăk.
Nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Phiếu đề xuất đề tài, dự án KH&CN theo mẫu quy định
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: Trước 30/9 hàng năm, trước năm đề xuất kế hoạch. đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có.
Phiếu đề xuất đề tài, dự án KH&CN
(theo mẫu quy định của Sở Khoa học và Công nghệ)
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khoa học và Công nghệ, số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000.
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ, Số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002.
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phương thức hoạt động của các Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.
PHIÊU ĐỀ XUẤT
ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 20...
1. Tên nhiệm vụ KH&CN:
2. Thuộc lĩnh vực KH&CN: (Lựa chọn 1 trong 6 lĩnh vực)
☐ Tự nhiên
☐ Kỹ thuật và công nghệ
☐ Nông nghiệp
☐ Nhân văn
3. Xuất xứ của dự án (Đối với dự án sản xuất thử nghiệm): ghi rõ nguồn hình thành dự án, nếu là kết quả đề tài nghiên cứu thì kiến nghị của Hội đồng KH&CN đánh giá nghiệm thu về việc áp dụng như thế nào? Hoặc ghi rõ kết quả nghiên cứu đã được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ, đã được tặng giải thưởng KH&CN v.v...
4. Giải trình về tính cấp thiết: tại sao phải nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ này ở cấp tỉnh; mức độ quan trọng, cấp bách, tác động đến phát triển KH&CN và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh? v.v...
5. Mục tiêu: (ghi rõ mục tiêu, cái đích cần đạt được là gì?)
6. Nội dung KH&CN chủ yếu cần giải quyết (nếu từ các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm sẽ giải quyết nội dung KH&CN chủ yếu gì để đạt được mục tiêu đề ra?)
7. Nhu cầu kinh phí:
Kinh phí đề nghị hỗ trợ từ NSNN:
Triệu đồng Triệu đồng
Nguồn kinh phí khác:
8. Dự kiến sản phẩm và chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu:
9. Khả năng ứng dụng (dự kiến địa chỉ ứng dụng, chuyển giao... )
10. Hiệu quả
a) Hiệu quả đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ (nắm vững, làm chủ công nghệ gì, tác động nâng cao trình độ công nghệ lĩnh vực KH&CN...)
b) Hiệu quả kinh tế - xã hội (hiệu quả trực tiếp về kinh tế tinh bằng giá trị mang lại nếu được áp dụng, tác động về kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài...)
............, ngày ........ tháng ...... năm 200...
TỔ CHỨC
CÁ NHÂN ĐỀ XUẤT
(Chữ ký, họ tên và đóng dấu)
(Chữ ký và họ tên)
Ghi chú: Phiếu đề xuất trình bày không quá 4 trang giấy khổ A4.
4. Thủ tục Tư vấn, xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Khoa học và Công nghệ hiệp thương, thành lập Hội đồng KH&CN cấp tỉnh tư vấn, xác định đề tài dự án KH&CN cấp tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ gửi Quyết định thành lập Hội đồng, giấy mời, và danh mục đề xuất đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh đến các thành viên trong Hội đồng.
Thời gian gửi hồ sơ: Trước khi họp Hội đồng 7 ngày.
Bước 2: Thành viên Hội đồng nghiên cứu danh mục đề xuất đề tài, dự án KH&CN.
Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Hội đồng KH&CN cấp tỉnh tư vấn, xác định đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Hội đồng KH&CN cấp tỉnh tư vấn, xác định đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh
Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá từng đề xuất đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng KH&CN cấp tỉnh tư vấn, xác định đề tài, dự án Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản
h) Lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có.
Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng KH&CN cấp tỉnh tư vấn, xác định đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh
(Theo quy định của Sở Khoa học và Công nghệ)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khoa học và Công nghệ, số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000.
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ, Số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002.
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phương thức hoạt động của các Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.
UBND TỈNH ĐẮK LẮK
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỘI ĐỒNG KH&CNCÁPTÍNH TƯ VẤNXÁC
ĐỊNH NIỆM VỤ KH&CNCÁPTÍNH
Buôn Ma Thuột, ngày
tháng năm 20...
PHIÊU NHẬN XÉT - ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT
NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH NĂM 2010
1. Họ tên Thành viên Hội đồng: ..............................................
2. Chức danh trong Hội đồng:
Chủ tịch HD
Phó Chủ tịch HĐ
Ủy viên HĐ
3. Danh sách nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh đề xuất:
Lưu ý: + Nếu lựa chọn dựa vào kế hoạch: Đánh dấu "X" vào ô 4 hoặc 5.
+ Nếu lựa chọn không đưa vào kế hoạch: Đánh dấu "X" vào ô 6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký và Ghi rõ họ tên)
5. Thủ tục đăng ký hồ sơ đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tuyển chọn cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một của - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, (thời hạn nộp hồ sơ theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh)
Thời gian nhận hồ sơ: Vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
+ Sáng: từ 7h30 đến 11h00
+ Chiều: từ 14h00 đến 16h30
Bước 2: Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, Ghi Giấy biên nhận, đóng dấu công văn đến.
Bước 3: Các tổ chức, Cá nhân nhận kết quả theo đường bưu điện hoặc tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
b) Cách thức thực hiện:
Nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện theo địa chỉ tại Bộ phận một của - Văn phòng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lăk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài NCKH&PTCN theo biểu mẫu quy định
Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài NCKH&PTCN theo biểu mẫu quy định
Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện đề tài NCKH&PTCN theo biểu mẫu quy định (nếu có).
Thuyết minh Đề tài NCKH&PTCN theo biểu mẫu quy định
Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì và các cá nhân đăng ký thực hiện chính Đề tài NCKH&PTCN theo biểu mẫu quy định
Các văn bản khác (nếu có): Tiêu chuẩn, Quy trình, Định mức kinh tế-kỹ thuật,...
Số lượng hồ sơ: 16 (bộ), 01 bản gốc và 15 bản sao bản gốc, được niêm phong kín.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận
h) Lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có
Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài NCKH&PTCN theo biểu mẫu quy định (Theo quy định của Sở Khoa học và Công nghệ)
Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài NCKH&PTCN theo biểu mẫu quy định
Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện đề tài NCKH&PTCN theo biểu mẫu quy định (nếu có).
Thuyết minh Đề tài NCKH&PTCN theo biểu mẫu quy định
Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì và các cá nhân đăng ký thực hiện chính Đề tài NCKH&PTCN theo biểu mẫu quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Không. 1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khoa học và Công nghệ, số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000.
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ, Số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002. Ngày có hiệu lực 01/11/2002
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phương thức hoạt động của các Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN¹
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
CẤP TỈNH NĂM 20...
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh năm 20…, chúng tôi:
Hồ sơ đăng ký chỉ định chủ trì thực hiện Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ gồm:
1. Thuyết minh Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
2. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
3. Lý lịch khoa học của ...... cá nhân đăng ký chủ nhiệm và tham gia chính Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
4. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp nghiên cứu (nếu có);
5. Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (nếu có kê khai huy động vốn từ nguồn khác);
6. Các văn bản khác (Tiêu chuẩn, Quy trình, Định mức kinh tế-kỹ thuật,...).
Chúng tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong Hồ sơ này là đúng sự thật.
.............., ngày tháng năm 20...
CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (Họ tên và chữ ký)
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Đơn này được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
Ghi số người đăng ký tham gia thực hiện chính Đề tài 3 Mẫu tóm tắt hoạt động KH&CN của Tổ chức được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI NghiÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ³
6. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có liên quan đến Đề tài: Nhà xưởng:
Trang thiết bị chủ yếu:
7. Khả năng huy động các nguồn vốn khác (ngoài NS SNKH) cho việc thực hiện Đề tài đăng ký tuyển chọn
Vốn tự có: ................. triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo). Nguồn vốn khác: ................. triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo).
………………, ngày tháng năm 20……
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI (Họ tên, chữ ký lãnh đạo tổ chức và đóng dấu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN PHỐI HỢP THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
CẤP TỈNH
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
1. Tên Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
Tên tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Tên tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Nội dung công việc tham gia trong đề tài (và kinh phí tương ứng) của tổ chức phối hợp nghiên cứu đã được thể hiện trong bản Thuyết minh Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ gửi Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk.
Khi Hồ sơ trúng tuyển, chúng tôi cam đoan sẽ hoàn thành những thủ tục pháp lý do Sở KH&CN tỉnh Đăk Lăk hướng dẫn về nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên để thực hiện tốt nhất và đúng thời hạn mục tiêu, nội dung và sản phẩm của Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
.............................., ngày tháng năm 20...... CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (Họ, tên và chữ ký) THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
Giấy xác nhận được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ¹
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Bản Thuyết minh này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa học nêu tại mục 7 của Thuyết minh. Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4 2 Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỀ TÀI
13 Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có)
Tình trạng đề tài
Mối Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
Kế tiếp nghiên cứu của người khác
15 | Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của Đề tài
15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của Đề tài
Ngoài nước (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nếu được những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó)
Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện. Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó)
15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của Đề tài
(Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thể hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong Đề tài để đạt được mục tiêu)
16 | Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan
(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)
17 Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của Đề tài và phương án thực hiện
(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu trong đó chỉ rõ những nội dung mới, những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó; những hoạt động để chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người sử dụng, dự kiến những nội dung có tính rủi ro và giải pháp khắc phục - nếu có)
(Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của đề tài)
Cách tiếp cận:
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo:
19 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước
(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và nội dung công việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng-nếu có)
20 Phương án hợp tác quốc tế (nếu có)
(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác- đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của Đề tài )
22 Sản phẩm KH&CN chính của Đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liệt kê theo dạng sản phẩm)
Dạng I: Mẫu (model, market); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loại khác;
Chỉ ghi những cá nhân có tên tại Mục 12
22.1 Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước và nước ngoài (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các chỉ tiêu về chất lượng cần đạt của các sản phẩm của đề tài)
Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); Đề án, qui hoạch; Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác
Dạng III: Bài báo, Sách chuyên khảo, và các sản phẩm khác
22.2 Trình độ khoa học của sản phẩm (Dạng II & III) so với các sản phẩm tương tự hiện có (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các yêu cầu khoa học cần đạt của các sản phẩm của đề tài)
22.4 Sản phẩm dự kiến đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng:
25 | Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
(Nêu những dự kiến đóng góp vào các lĩnh vực khoa học công nghệ ở trong nước và quốc tế)
25.2 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu
(Nêu những tác động dự kiến của kết quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường)
V. NHỮ CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
"Chỉ ký tên, đóng dấu khi Đề tài được phê duyệt
Phụ lục
DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI
GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI KINH PHÍ SƯ NGHIỆP KHOA HỌC
Nếu có nguồn vốn tự có, hoặc nguồn vốn khác thì lập thành dạng khác theo dạng bảng này
.54.
LÝ LỊCH KHOA HỌC
CỦA CÁ NHÂN THỰC HIỆN CHÍNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH NĂM 20..
ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI NCKH&PTCN:
ĐĂNG KÝ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
Học vị: __ Năm đạt học vị: __
8. Fax:
E-mail:
9. Tổ chức - nơi làm việc của cá nhân đăng ký chủ nhiệm Đề tài, Dự án:
Tên tổ chức:
Tên người Lãnh đạo:
Điện thoại người Lãnh đạo:
Địa chỉ tổ chức:
Mẫu Lý lịch này dùng cho các cá nhân đăng ký chủ trì hoặc tham gia thực hiện chính đề tài NCKH&PTCN. Lý lịch được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
11. Quá trình công tác
(liệt kê tối đa 05 công trình tiêu biểu đã công bố liên quan đến đề tài, dự án tuyển chọn trong 5 năm gần nhất)
13. Số lượng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng đã được cấp
14. Số công trình được áp dụng trong thực tiễn (liên quan đến đề tài, dự án tuyển chọn - nếu có)
Đơn vị đồng ý và sẽ dành thời gian cần thiết để Ông, Bà ... chủ trì (tham gia) thực hiện Đề tài NCKH&PTCN
10 Nhà khoa học không thuộc tổ chức KH&CN nào thì không cần làm thủ tục xác nhận này. Tuy nhiên cần phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú.
6. Thủ tục Đăng ký hồ sơ đề tài khoa học xã hội và nhân văn tuyển chọn cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một của - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, (thời hạn nộp hồ sơ theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh)
Thời gian nhận hồ sơ: Vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
+ Sáng: từ 7h30 đến 11h00
+ Chiều: từ 14h00 đến 16h30
Bước 2: Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, ghi Giấy biên nhận, đánh dấu công văn đến.
Bước 3: Các tổ chức, Cá nhân nhận kết quả theo đường bưu điện hoặc tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
b) Cách thức thực hiện:
Nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện theo địa chỉ tại Bộ phận một của - Văn phòng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài KHXH&NV theo biểu mẫu quy định
Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài KHXH&NV theo biểu mẫu quy định
Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện đề tài KHXH&NV theo biểu mẫu quy định (nếu có).
Thuyết minh Đề tài KHXH&NV theo biểu mẫu quy định
Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì và các cá nhân đăng ký thực hiện chính Đề tài KHXH&NV theo biểu mẫu quy định
Các văn bản khác (nếu có): Tiêu chuẩn, Quy trình, Định mức kinh tế-kỹ thuật,...
Số lượng hồ sơ: 16 (bộ), 01 bản gốc và 15 bản sao bản gốc, được niêm phong kín.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có
Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài KHXH&NV theo biểu mẫu quy định
Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài KHXH&NV theo biểu mẫu quy định
Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện đề tài KHXH&NV theo biểu mẫu quy định (nếu có).
-61-
Thuyết minh Đề tài KHXH&NV theo biểu mẫu quy định
Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì và các cá nhân đăng ký thực hiện chính Đề tài KHXH&NV theo biểu mẫu quy định
(Theo quy định của Sở Khoa học và Công nghệ)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Không.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khoa học và Công nghệ, số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000.
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ, Số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002. Ngày có hiệu lực 01/11/2002
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lăk
Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phương thức hoạt động của các Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN "ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH NĂM 20...
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh năm 20…, chúng tôi:
(Họ và tên, học vị, chức vụ địa chỉ cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài KHXH&NV) xin đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài khoa học xã hội và nhân văn:
1. Thuyết minh Đề tài khoa học xã hội và nhân văn
2. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài khoa học xã hội và nhân văn
3. Lý lịch khoa học của . . . . . . . . . cá nhân đăng ký chủ nhiệm và tham gia chính Đề tài khoa học xã hội và nhân văn
4. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp nghiên cứu (nếu có);
5. Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (nếu có kê khai huy động vốn từ nguồn khác);
6. Các văn bản khác (Tiêu chuẩn, Quy trình, Định mức kinh tế-kỹ thuật,...).
Chúng tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong Hồ sơ này là đúng sự thật.
.............................., ngày tháng năm 20.....
CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Đơn này được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
12 Ghi sổ người đăng ký tham gia thực hiện chính Đề tài (*) Mẫu tóm tắt hoạt động khoa học của Tổ chức được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CỦA TỔ CHỨC [13]
ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
..................., ngày ... tháng .... năm 200...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN PHÔI HỢP THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
CẤP TỈNH¹⁴
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
1. Tên Đề tài khoa học xã hội và nhân văn
Tên tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài khoa học xã hội và nhân văn
Nội dung công việc tham gia trong đề tài (và kinh phí tương ứng) của tổ chức phối hợp nghiên cứu đã được thể hiện trong bản Thuyết minh Đề tài khoa học xã hội và nhân văn gửi Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk.
Khi Hồ sơ trúng tuyển, chúng tôi cam đoan sẽ hoàn thành những thủ tục pháp lý do Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk hướng dẫn về nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên để thực hiện tốt nhất và đúng thời hạn mục tiêu, nội dung và sản phẩm của Đề tài khoa học xã hội và nhân văn
......, ngày tháng năm 20...
CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (Họ, tên và chữ ký)
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
" Giấy xác nhận được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH [1]
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
" Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4 (2) Tổ chức chủ trì đăng ký chủ trì đề tài là tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài
15 Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỀ TÀI (xác định các nội dung nghiên cứu rõ ràng, có tính hệ thống, logic, phù hợp cần thực hiện để đạt mục tiêu đề ra; ghi rõ các chuyên đề nghiên cứu cần thực hiện trong từng nội dung)
Nội dung 1:
16 | Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu của đề tài:
(giải trình các hoạt động cần thiết dưới đây phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài)
Sưu tầm/ dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu (các tài liệu chính)
Hội thảo/ toạ đàm khoa học (số lượng, chủ đề, mục đích, yêu cầu)
Khảo sát/ điều tra thực tế trong nước (quy mô, địa bàn, mục đích/ yêu cầu, nội dung, phương pháp)
Khảo sát nước ngoài (quy mô, mục đích/ yêu cầu, đối tác, nội dung)
(Luận cí rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật dự kiến sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính ưu việt của phương pháp sử dụng) 18 Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu trong nước:
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
[Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài (kể cả tổ chức sử dụng kết quả nghiên cứu) và nội dung công việc tham gia trong đề tài; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính - nếu có]
................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ...................................................................................................................
19 Phương án hợp tác quốc tế: (nếu có)
(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác- đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của đề tài)
MISAN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
21 Sản phẩm chính của Đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt: (liệt kê theo dạng sản phẩm)
21.1 Dạng I: Báo cáo khoa học (báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo kiến nghị); kết quả dự báo; mô hình; quy trình; phương pháp nghiên cứu mới; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm khác.
21.2 Dạng II: Bài báo, Sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác
a) Tác động đến xã hội (đóng góp cho việc xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của xã hội) và tác động đối với ngành, lĩnh vực khoa học (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới thông qua các công trình công bố ở trong và ngoài nước)
b) Nâng cao năng lực nghiên cứu của tổ chức, cá nhân thông qua tham gia thực hiện đề tài, đào tạo trên đại học (số người được đào tạo thạc sỹ - tiến sỹ, chuyên ngành đào tạo)
22.2 Phương thức chuyên giao kết quả nghiên cứu:
(Nêu rõ tên kết quả nghiên cứu; cơ quan/tổ chức ứng dụng; luận giải nhu cầu của cơ quan/ tổ chức ứng dụng; tính khả thi của phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu)
............................................................................................................................................................................
V. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
Ngày......tháng ...... năm 200...
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Chỉ ký tên, đóng dấu khi Đề tài được phê duyệt
Phụ lục TMĐT
Dự toán kinh phí đề tài
GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI KINH PHÍ SỬ NGHIỆP KHOA HỌC
Mục đích: Nếu có nguồn vốn tự có, hoặc nguồn vốn khác thì cũng lập theo đúng bảng này,
LÝ LỊCH KHOA HỌC CỦA CÁ NHÂN THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHOA HỌC XH&NV CẤP TỈNH [16]
ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
ĐĂNG KÝ THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH ĐỀ TÀI
[16] Mẫu Lý lịch này dùng cho các cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia chính nghiên cứu đề tài. Lý lịch được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
[ ] Nếu những tổ chức khoa học đã và đang công tác của cá nhân (kể cả kiêm nhiệm),
12. Các đề tài, dự án, nhiệm vụ khác đã chủ trì hoặc tham gia trong 5 năm gần đây thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (nếu có)
[18] Nhà khoa học không thuộc tổ chức KH&CN nào thì không cần làm thủ tục xác nhận này. Tuy nhiên cần phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú.
7. Thủ tục Đăng ký hồ sơ dự án sản xuất thử nghiệm tuyển chọn cấp tỉnh a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận một của - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, (thời hạn nộp hồ sơ theo thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh)
Thời gian nhận hồ sơ: Vào các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.
+ Sáng: từ 7h30 đến 11h00
+ Chiều: từ 14h00 đến 16h30
Bước 2: Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, ghi Giấy biên nhận, đóng dấu Công văn đến.
Bước 3: Các tổ chức, Cá nhân nhận kết quả theo đường bưu điện hoặc tại Bộ phận một cửa - Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
b) Cách thức thực hiện:
Nhận hồ sơ và trả kết quả trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện theo địa chỉ tại Bộ phận một của - Văn phòng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, địa chỉ: 11A Trần Hưng Đạo, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định
Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định
Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định (nếu có).
Thuyết minh Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định
Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì và các cá nhân đăng ký thực hiện chính Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định
Các văn bản khác (nếu có): Tiêu chuẩn, Quy trình, Định mức kinh tế-kỹ thuật,...
Số lượng hồ sơ: 16 (bộ). 01 bản gốc và 15 bản sao bản gốc, được niêm phong kín. d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.
d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận
h) Lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có
Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định
Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định
Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định (nếu có).
Thuyết minh Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định
Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì và các cá nhân đăng ký thực hiện chính Dự án SXTN theo biểu mẫu quy định
(Theo quy định của Sở Khoa học và Công nghệ)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không Không.
1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Khoa học và Công nghệ, số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000.
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ, Số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002. Ngày có hiệu lực 01/11/2002
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lăk
Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND, ngày 19/2/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phương thức hoạt động của các Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN¹⁹
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
CẤP TỈNH NĂM 20....
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh năm 20..., chúng tôi:
xin đăng ký chủ trì thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm.
Thuộc Chương trình KH&CN (nếu có):
Mã số của Chương trình: ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
1. Thuyết minh Dự án sản xuất thử nghiệm
2. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Dự án sản xuất thử nghiệm 3. Lý lịch khoa học của . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp nghiên cứu (nếu có);
5. Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (nếu có kê khai huy động vốn từ nguồn khác);
6. Các văn bản khác (Tiêu chuẩn, Quy trình, Định mức kinh tế-kỹ thuật,...).
Chúng tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong Hồ sơ này là đúng sự thật.
………………, ngày tháng năm 20……
CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (Họ tên và chữ ký)
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
19 Đơn này được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
20 Ghi số người đăng ký tham gia thực hiện chính Đề tài
TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ
NGHIỆM²¹
Mẫu tóm tắt hoạt động KH&CN của Tổ chức được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
5. Kinh nghiệm và thành tựu KH&CN trong 5 năm gần nhất liên quan đến Dự án SXTN của các cán bộ trong tổ chức trực tiếp tham gia Dự án đã kê khai ở mục 4 trên đây (Nêu lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm, số năm kinh nghiệm, tên các dự án, dự án đã chủ trì hoặc tham gia, những công trình đã áp dụng vào sản xuất và đời sống, thành tựu hoạt động KH&CN và sản xuất kinh doanh khác, ...)
6. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có liên quan đến Dự án:
Nhà xưởng:
Trang thiết bị chủ yếu:
7. Khả năng huy động các nguồn vốn khác (ngoài NS SNKH) cho việc thực hiện Dự án đăng ký tuyển chọn
Vốn tự có: ................. triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo),
Nguồn vốn khác: ............ triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo),
............................, ngày tháng năm 20.....
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ DỰ ÁN (Họ tên, chữ ký lãnh đạo tổ chức và đóng dấu)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN PHÔI HỢP THỰC HIỆN
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP TỈNH²²
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
1. Tên Dự án sản xuất thử nghiệm:
Nội dung công việc tham gia trong đề tài (và kinh phí tương ứng) của tổ chức phối hợp nghiên cứu đã được thể hiện trong bản Thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm gửi Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk.
Khi Hồ sơ trúng tuyển, chúng tôi cam đoan sẽ hoàn thành những thủ tục pháp lý do Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk hướng dẫn về nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên để thực hiện tốt nhất và đúng thời hạn mục tiêu, nội dung và sản phẩm của Dự án sản xuất thử nghiệm
.............., ngày tháng năm 20...
CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM DỰ ÁN (Họ, tên và chữ ký)
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
CHỦ TRÌ DỰ ÁN
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
" Giấy xác nhận được trình bày và in ra trên khổ giấy A4.
THUYẾT MINH DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM 23
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
23 Thuyết minh được trình bày và in ra trên khổ giấy A4. Dưới đây Dự án sản xuất thử nghiệm được gọi tắt là Dự án
Ghi rõ xuất xứ của Dự án từ một trong các nguồn sau:
Từ kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D) đã được Hội đồng khoa học và công nghệ các cấp đánh giá nghiệm thu, kiến nghị (tên đề tài, thuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước (nếu có), mã số, ngày tháng năm đánh giá nghiệm thu; kèm theo Biên bản đánh giá nghiệm thu/ Quyết định công nhận kết quả đánh giá nghiệm thu của cấp có thẩm quyền)
Từ sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng khoa học và công nghệ (tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp)
Kết quả khoa học công nghệ từ nước ngoài (hợp đồng chuyển giao công nghệ, tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp nếu có; nguồn gốc, xuất xứ, hồ sơ liên quan)
13 | Luận cứ về tính cấp thiết, khả thi và hiệu quả của Dự án
13.1. Làm rõ về công nghệ lựa chọn của Dự án (Tính mới, ưu việt, tiên tiến của công nghệ; trình độ công nghệ so với công nghệ hiện có ở Việt Nam, khả năng triển khai công nghệ trong nước, tính phù hợp của công nghệ đối với phương án sản xuất và yêu cầu của thị trường,...)
................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... ...................................................................................................................
13.2. Lợi ích kinh tế, khả năng thị trường và cạnh tranh của sản phẩm Dự án (Hiệu quả kinh tế mang lại khi áp dụng kết quả của Dự án; khả năng mở rộng thị trường ở trong nước và xuất khẩu: nêu rõ các yếu tố chủ yếu làm tăng khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá thành của sản phẩm Dự án so với các sản phẩm cùng loại, chẳng hạn: sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước, giá nhân công rẻ, phí vận chuyển thấp, tính ưu việt của công nghệ...).
24 Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng
Dự án sản xuất là phương án triển khai sau khi Dự án sản xuất thử nghiệm kết thúc.
15.1 Mô tả công nghệ, sơ đồ hoặc quy trình công nghệ (là xuất xứ của Dự án) để triển khai trong Dự án
15.2 Phân tích những vấn đề mà Dự án cần giải quyết về công nghệ (Hiện trạng của công nghệ và việc hoàn thiện, thử nghiệm tạo ra công nghệ mới; nắm vững, làm chủ quy trình công nghệ và các thông số kỹ thuật; ổn định chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm; nâng cao khối lượng sản phẩm cần sản xuất thử nghiệm để khẳng định công nghệ và quy mô của Dự án sản xuất thử nghiệm);
15.3 Liệt kê và mô tả nội dung, các bước công việc cần thực hiện để giải quyết những vấn đề đặt ra, kể cả đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật đáp ứng cho việc thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm.
5 | Phương án triển khai
16.1. Phương án tổ chức sản xuất thử nghiệm:
a) Phương thức tổ chức thực hiện:
(- Đối với đơn vị chủ trì là doanh nghiệp: cần làm rõ năng lực triển khai thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong Dự án; phương án liên doanh, phối hợp với các tổ chức KH&CN trong việc phát triển, hoàn thiện công nghệ;
Đối với đơn vị chủ trì là tổ chức khoa học và công nghệ: cần làm rõ năng lực triển khai thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong Dự án; việc liên doanh với doanh nghiệp để tổ chức sản xuất thử nghiệm (kế hoạch/phương án của doanh nghiệp về bố trí địa điểm, điều kiện cơ sở vật chất, đóng góp về vốn, về nhân lực, về khả năng tiêu thụ sản phẩm của Dự án phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức phân chia lợi nhuận;...)
b) Mô tả, phân tích và đánh giá các điều kiện triển khai Dự án:
Địa điểm thực hiện Dự án (nêu địa chỉ cụ thể, nêu thuận lợi và hạn chế về cơ sở hạ tầng như giao thông, liên lạc, điện nước... của địa bàn triển khai Dự án); nhà xưởng, mặt bằng hiện có (m²), dự kiến cải tạo, mở rộng,...;
Trang thiết bị chủ yếu đảm bảo cho triển khai Dự án sản xuất thử nghiệm (làm rõ những trang thiết bị đã có, bao gồm cả liên doanh với các đơn vị tham gia, trang thiết bị cần thuê, mua hoặc tự thiết kế chế tạo; khả năng cung ứng trang thiết bị của thị trường cho Dự án,......);
Nguyên vật liệu (khả năng cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất thử nghiệm, làm rõ những nguyên vật liệu cần nhập của nước ngoài;.....);
Nhân lực cần cho triển khai Dự án: số cán bộ KHCN và công nhân lành nghề tham gia thực hiện Dự án; kế hoạch tổ chức nhân lực tham gia Dự án; nhu cầu đào tạo phục vụ Dự án (số lượng cán bộ, kỹ thuật viên, công nhân).
Môi trường (đánh giá tác động môi trường do việc triển khai Dự án và giải pháp khắc phục);
16.2. Phương án tài chính (Phân tích và tính toán tài chính của quá trình thực hiện Dự án) trên cơ sở:
Tổng vốn đầu tư để triển khai Dự án, trong đó nêu rõ vốn cố định, vốn lưu động cho một khối lượng sản phẩm cần thiết trong một chu kỳ sản xuất thử nghiệm để có thể tiêu thụ và tái sản xuất cho đợt sản xuất thử nghiệm tiếp theo (trong trường hợp cần thiết);
Phương án huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tham gia Dự án (kèm theo các văn bản pháp lý minh chứng cho việc huy động các nguồn vốn: báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 2-3 năm gần nhất; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của ngân hàng; cam kết pháp lý về việc đóng góp vốn của các tổ chức tham gia Dự án,...);
Phương án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (các nội dung chi bằng nguồn vốn này).
Tính toán, phân tích giá thành sản phẩm của Dự án (theo từng loại sản phẩm của Dự án nếu có); thời gian thu hồi vốn.
Các số liệu cụ thể của phương án tài chính được trình bày tại các bảng 1-5 và các phụ lục 1-7
17 | Sản phẩm của Dự án
[Phân tích, làm rõ các thông số và so sánh với các sản phẩm cùng loại trong nước và của nước ngoài: (i) Dây chuyền công nghệ, các thiết bị, quy trình công nghệ đã được ổn định (quy mô, các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật); (ii) Sản phẩm đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; (iii) ấn phẩm; (iv) Đào tạo cán bộ; (v) Sản phẩm sản xuất thử nghiệm (chủng loại, khối lượng, tiêu chuẩn chất lượng)].
18 Phương án phát triển của Dự án sau khi kết thúc
18.1. Phương thức triển khai [Mô tả rõ phương án triển khai lựa chọn trong các loại hình sau đây: (i)Đưa vào sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp; (ii)Nhân rộng, chuyển giao kết quả của Dự án; (iii)Liên doanh, liên kết; (iv)Thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ mới để tiến hành sản xuất- kinh doanh; (v)Hình thức khác: Nêu rõ].
18.2. Quy mô sản xuất (Công nghệ, nhân lực, sản phẩm,...)
18.3. Tổng số vốn của Dự án sản xuất
II. Phân tích tài chính của Dự án sản xuất thử nghiệm
Tổng kinh phí cần thiết để triển khai Dự án sản xuất thử nghiệm = Vốn cố định của Dự án sản xuất + Giá trị còn lại của thiết bị và nhà xưởng đã có + Kinh phí hỗ trợ công nghệ + vốn lưu động.
Vốn cố định của Dự án sản xuất gồm: (i)Thiết bị, máy móc đã có (giá trị còn lại); (ii)Thiết bị, máy móc mua mới; (iii)Nhà xưởng đã có (giá trị còn lại); (iv)Nhà xưởng xây mới hoặc cải tạo.
Vốn lưu động: chỉ tính chi phí để sản xuất khối lượng sản phẩm cần thiết có thể tiêu thụ và tái sản xuất cho đợt sản xuất thử nghiệm tiếp theo.
Kinh phí hỗ trợ công nghệ: chi phí hoàn thiện, ổn định các thông số kinh tế-kỹ thuật.
Bảng 1. Tổng kinh phí đầu tư cần thiết để triển khai Dự án
Bảng 2. Tổng chi phí và giá thành sản phẩm
(Trong thời gian thực hiện Dự án)
Khấu hao thiết bị và tài sản cố định: tính theo quy định của Nhà nước đối với từng loại thiết bị của từng ngành kinh tế tương ứng.
Chi phí hỗ trợ công nghệ: được phân bổ cho thời gian thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm và 01 năm đầu sản xuất ổn định (tối đa không quá 3 năm).
Bảng 5. Tính toán hiệu quả kinh tế Dự án (cho 1 năm đạt 100% công suất)
Tổng vốn đầu tư bao gồm: tổng giá trị còn lại của thiết bị, máy móc và nhà xưởng đã có + tổng giá trị của thiết bị, máy móc mua mới và nhà xưởng bổ sung mới (kể cả cải tạo) + chi phí hỗ trợ công nghệ;
Thuế: gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác nếu có, trong 1 năm;
Lãi vay: là các khoản lãi vay phải trả trong 1 năm.
Lãi ròng + Khấu hao
Tỷ lệ lãi ròng so với vốn đầu tư = rac{Lãi ròng}{Tổng vốn Đầu tư} x 100 = —— x 100 = …… %;
Tỷ lệ lãi ròng so với tổng doanh thu = Lãi ròng / Tổng doanh thu x 100 = —— x 100 = …… %;
18 | Hiệu quả kinh tế - xã hội
(Tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá, giảm nhập khẩu, tạo công ăn việc làm, bảo vệ môi trường....)
IV. Kết luận và kiến nghị
Ngày...... tháng ...... năm 200...
Ngày..... tháng..... năm 200...
Chủ nhiệm Dự án (Họ, tên và chữ ký)
Tổ chức chủ trì Dự án (Họ, tên, chữ ký, đóng dấu)
Ngày...... tháng ...... năm 200....
Sở KH&CN tỉnh Đắk Lắk⁴ (Họ, tên, chữ ký, đóng dấu)
Chỉ ký tên, đóng dấu khi Dự án được phê duyệt
Phụ lục
Dự toán kinh phí dự án
(Theo nội dung chi)
Day 1
Nhu cầu nguyên vật liệu
(Để sản xuất khối lượng sản phẩm cần thiết có thể tiêu thụ và tái sản xuất đợt tiếp theo)
Đơn vị: triệu đồng
Phụ lục 2:
Nhu cầu điện, nước, xăng dầu
(Để sản xuất khối lượng sản phẩm cần thiết có thể tiêu thụ và tái sản xuất đợt tiếp theo)
Đơn vị: triệu đồng
Yêu cầu về thiết bị, máy móc
Đơn vị triệu đô
A. Thiết bị hiện có (kinh giá trị còn lại)
Duy lục 3t.
Yêu cầu về thiết bị, máy móc
B. Thiết bị mới bổ sung, thuê thiết bị
Chú ý: Ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ mua nguyên chiếc thiết bị, máy móc
Phụ lục 4
Chi phí hỗ trợ công nghệ
Đơn vị: triệu đồng
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.