Quyết định số 2198/CNR Về việc ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, đây là danh sách phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng tại Việt Nam theo 8 nhóm khác nhau. Mỗi nhóm bao gồm nhiều loài cây gỗ với tên khoa học và tên gọi phổ biến. Ngoài ra còn có ghi chú về việc đề xuất bổ sung thêm những loại gỗ mới nếu địa phương phát hiện.

Document No.2198/CNR
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byPhạm Đình Sơn — Đang cập nhật
Updated21/06/2026
Issued date26/11/1977
Effective date01/01/1978
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, đây là danh sách phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng tại Việt Nam theo 8 nhóm khác nhau. Mỗi nhóm bao gồm nhiều loài cây gỗ với tên khoa học và tên gọi phổ biến. Ngoài ra còn có ghi chú về việc đề xuất bổ sung thêm những loại gỗ mới nếu địa phương phát hiện.

Scope of application

Danh sách này dành cho các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người dân trong ngành chế biến và sử dụng gỗ tại Việt Nam.

Key points

  • Bao gồm 8 nhóm phân loại gỗ khác nhau dựa trên đặc điểm sinh thái học và kinh tế.
  • Mỗi loài cây gỗ có tên khoa học và tên gọi phổ biến được liệt kê rõ ràng.
  • Ghi chú về việc đề xuất bổ sung các loại gỗ mới nếu phát hiện.
  • Danh sách này là tạm thời và sẽ được cập nhật thường xuyên dựa trên nghiên cứu và thực tế sử dụng.
  • Có thể dùng làm cơ sở để quản lý, bảo vệ và khai thác rừng một cách bền vững.

🌐 Social impact of this document

  • Giúp nâng cao nhận thức về đa dạng sinh học của gỗ tại Việt Nam.
  • Hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về rừng và cây gỗ.
  • Tạo cơ sở pháp lý cho việc bảo vệ và phát triển rừng bền vững.

❓ Frequently asked questions

Tên gỗ nào không có trong bảng phân loại tạm thời này?

Những tên gỗ không có trong danh sách sẽ được đề xuất và gửi mẫu gỗ về Bộ để bổ sung.

Danh sách này có cập nhật thường xuyên không?

Đúng, danh sách này là tạm thời và sẽ được cập nhật dựa trên nghiên cứu mới và thực tế sử dụng.

Full text

BỘ LÂM NGHIỆP

CỘNG Hoà XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 2198/CNR
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 1977 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG PHÂN LOẠI TẠM THỜI CÁC LOẠI GỖ SỬ DỤNG THỐNG NHẤT

TRONG CẢ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ LÂM NGHIỆP

Căn cứ bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ trong lĩnh vực quản lý kinh tế ban hành kèm theo Nghị định số 172-CP ngày 1-1-1973 của Hội đồng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 76-CP ngày 25-3-1977 của Hội đồng Chính phủ về vấn đề hướng dẫn thi hành và xây dựng pháp luật thống nhất trong cả nước;

Căn cứ Nghị định số 10-CP ngày 26-4-1960 của Hội đồng Chính phủ quy định chế độ tiết kiệm gỗ;

Để tạm thời thống nhất việc phân loại gỗ sử dụng trong cả nước;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay xếp các loại gỗ sử dụng ở các tỉnh phía Nam và bảng phân loại 8 nhóm gỗ ban hành kèm theo Quyết định số 42-QĐ ngày 9/8/1960 của Tổng cục Lâm nghiệp và tổng hợp lại thành "Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước" ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Kể từ ngày 01/01/1978 việc phân loại gỗ sử dụng sẽ áp dụng thống nhất trong cả nước theo bảng phân loại ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Các ông Thủ trưởng, các Cục, Vụ, Viện có liên quan, các ông Giám đốc các Công ty Cung ứng và Chế biến lâm sản, các ông Trưởng Ty Lâm nghiệp và Giám đốc các Lâm trường có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phạm Đình Sơn
(Đã ký)

    

Số TT

Tên gỗ

Tên khoa học

Tên địa phương

1

2

3

4

  NHÓM I:    

1

Bàng Lang cườm Lagerstroemia angustifolia Pierre  

2

Cẩm lai Dalbergia Oliverii Gamble  

3

Cẩm lai Bà Rịa Dalbergia bariensis Pierre  

4

Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis Pierre  

5

Cẩm liên Pantacme siamensis Kurz Cà gần

6

Cẩm thị Diospyros siamensis Warb  

7

Dáng hương Pterocarpus pedatus Pierre  

8

Dáng hương căm-bốt Pterocarpus cambodianus Pierre  

9

Dáng hương mắt chim Pterocarpus indicus Willd  

10

Dáng hương quả lớn Pterocarpus macrocarpus Kurz  

11

Du sam Keteleeria davidianaBertris Beissn Ngô tùng

12

Du sam Cao Bằng Keteleeria calcaria Ching  

13

Gõ đỏ Pahudia cochinchinensis Hồ bì
    Pierre Cà te

14

Gụ Sindora maritima Pierre  

15

Gụ mật Sindora cochinchinensis Baill Gõ mật

16

Gụ lau Sindora tonkinensis A.Chev Gõ lau

17

Hoàng đàn Cupressus funebris Endl  

18

Huệ mộc Dalbergia sp  

19

Huỳnh đường Disoxylon loureiri Pierre  

20

Hương tía Pterocarpus sp  

21

Lát hoa Chukrasia tabularis A.Juss  

22

Lát da đồng Chukrasia sp  

23

Lát chun Chukrasia sp  

24

Lát xanh Chukrasia var. quadrivalvis Pell  

25

Lát lông Chukrasia var.velutina King  

26

Mạy lay Sideroxylon eburneum A.Chev.  

27

Mun sừng Diospyros mun H.Lec  

28

Mun sọc Diospyros sp  

29

Muồng đen Cassia siamea lamk  

30

Pơ mu Fokienia hodginsii A.Henry et thomas  

31

Sa mu dầu Cunninghamia konishii Hayata  

32

Sơn huyết Melanorrhoea laccifera Pierre  

33

Sưa Dalbergia tonkinensis Prain  

34

Thông ré Ducampopinus krempfii H.Lec  

35

Thông tre Podocarpus neriifolius D.Don  

36

Trai (Nam Bộ) Fugraea fragrans Roxb.  

37

Trắc Nam Bộ Dalbergia cochinchinensis Pierre  

38

Trắc đen Dalbergia nigra Allen  

39

Trắc căm bốt Dalbergia cambodiana Pierre  

40

Trầm hương Aquilaria Agallocha Roxb.  

41

Trắc vàng Dalbergia fusca Pierre  
  NHÓM II    

1

Cẩm xe Xylia dolabriformis Benth.  

2

Da đá Xylia kerrii Craib et Hutchin  

3

Dầu đen Dipterocarpus sp  

4

Dinh Markhamia stipulata Seem  

5

Dinh gan gà Markhamia sp.  

6

Dinh khét Radermachera alata P.Dop  

7

Dinh mật Spuchodeopsis collignonii P.Dop  

8

Dinh thối Hexaneurocarpon brilletii P.Dop  

9

Dinh vàng Haplophragma serratum P.Dop  

10

Dinh vàng Hòa Bình Haplophragma hoabiensis  
    P.Dop  

11

Dinh xanh Radermachera brilletii P.Dop  

12

Lim xanh Erythrophloeum fordii Oliv.  

13

Nghiến Parapentace tonkinensis Gagnep Kiêng

14

Kiền kiền Hopea pierrei Hance (Phía Nam)

15

Săng đào Hopea ferrea Pierre  

16

Sao xanh Homalium caryophyllaceum Benth. Nạp ốc

17

Sến mật Fassia pasquieri H.Lec  

18

Sến cát Fosree cochinchinensis Pierre  

19

Sến trắng    

20

Táu mật Vatica tonkinensis A.chev.  

21

Táu núi Vatica thorelii Pierre  

22

Táu nước Vatica philastreama Pierre  

23

Táu mắt quỷ Hopea sp  

24

Trai ly Garcimia fagraceides A.Chev  

25

Xoay Dialium cochinchinensis Pierre Nai sai mét

26

Vắp Mesua ferrea Linn Dõi
  NHÓM III    

1

Bàng lang nước Lagerstroemia flos-reginae Retz  

2

Bàng lang tía Lagerstroemia loudoni Taijm  

3

Bình linh Vitex pubescens Vahl.  

4

Cà chắc Shorea Obtusa Wall Cà chí

5

Cà ổi Castanopsis indica A.DC.  

6

Chai Shorea vulgaris Pierre  

7

Chò chỉ Parashorea stellata Kury.  

8

Chò chai Shorea thorelii Pierre  

9

Chua khét Chukrasia sp  

10

Chự Litsea longipes Meissn Dự

11

Chiêu liêu xanh Terminalia chebula Retz  

12

Dâu vàng    

13

Huỳnh Heritiera cochinchinensis Kost Huẩn

14

Lát khét Chukrasia sp  

15

Lau táu Vatica dyeri King  

16

Loại thụ Pterocarpus sp  

17

Re mit Actinodaphne sinensis Benth  

18

Săng lẻ Lagerstroemia tomentosa Presl  

19

Sao đen Tepana odorata Roxb  

20

Sao hải nam Hopea hainanensis Merr et Chun Sao lá to
(Kiền kiềnNghệ Tĩnh)

21

Tếch Tectona grandis Linn Gia tỵ

22

Trường mật Paviesia anamonsis  

23

Trường chua Nephelium chryseum  

24

Vên vên vàng Shorea hypochra Hance Dên Dên
  NHÓM IV    

1

Bời lời Litsea laucilimba  

2

Bời lời vàng Litsea Vang H.Lec.  

3

Cà duối Cyanodaphne cuneata Bl.  

4

Chặc khế Disoxylon translucidum Pierre  

5

Chau chau Elacorarpus tomentosus DC Côm lông

6

Dầu mít Dipterocarpus artocarpifolius Pierre  

7

Dầu lông Dipterocarpus sp  

8

Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre  

9

Dầu trà beng Dipterocarpus obtusifolius Teysm  

10

Gội nếp Aglaia gigantea Pellegrin  

11

Gội trung bộ Aglaia annamensis Pellegrin  

12

Gội dầu Aphanamixis polystachya J.V.Parker  

13

Giổi Talauma giổi A.Chev.  

14

Hà nu Ixonanthes cochinchinensis Pierre  

15

Hồng tùng Darydium pierrei Hickel Hoàngđàn gia

16

Kim giao Podocarpus Wallichianus Presl.  

17

Kháo tía Machilus odoratissima Nees. Re vàng

18

Kháo dầu Nothophoebe sp.  

19

Long não Cinamomum camphora Nees Dạ hương

20

Mít Artocarpus integrifolia Linn  

21

Mỡ Manglietia glauca Anet.  

22

Re hương Cinamomum parthenoxylon Meissn.  

23

Re xanh Cinamomum tonkinensis Pitard Nhè xanh

24

Re đỏ Cinamomum tetragonum A.Chev.  

25

Re gừng Litsea annanensis H.Lec.  

26

Sến bo bo Shorea hypochra Hance  

27

Sến đỏ Shorea harmandi Pierre  

28

Sụ Phoebe cuneata Bl.  

29

So đo công Brownlowia denysiana Pierre Lo bò

30

Thông ba lá Pinus khasya Royle Ngô 3 lá

31

Thông nàng Podocarpus imbricatus Bl Bạch tùng

32

Vàng tâm Manglietia fordiana Oliv.  

33

Viết Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard) H.J.Lam.  

34

Vên vên Anisoptera cochinchinensis Pierre  
  NHÓM V    

1

Bản xe Albizzia lucida Benth.  

2

Bời lời giấy Litsea polyantha Juss.  

3

Ca bu Pleurostylla opposita Merr. et Mat.  

4

Chò lông Dipterocarpus pilosus Roxb.  

5

Chò xanh Terminalia myriocarpa Henrila  

6

Chò xót Schima crenata Korth.  

7

Chôm chôm Nephelium bassacense Pierre  

8

Chùm bao Hydnocarpus anthelminthica Pierre  

9

Cồng tía Callophyllum saigonensis Pierre  

10

Cồng trắng Callophyllum dryobalanoides Pierre  

11

Cồng chìm Callophyllum sp.  

12

Dải ngựa Swietenia mahogani Jaco.  

13

Dầu Dipterocarpus sp.  

14

Dầu rái Dipterocarpus alatus Roxb.  

15

Dầu chai Dipterocarpus intricatus Dyer  

16

Dầu đỏ Dipterocarpus duperreanus Pierre  

17

Dầu nước Dipterocarpus jourdanii Pierre  

18

Dầu sơn Dipterocarpus tuberculata Roxb.  

19

Giẻ gai Castanopsis tonkinensis Seen  

20

Giẻ gai hạt nhỏ Castanopsis chinensis Hance  

21

Giẻ thơm Quercus sp.  

22

Giẻ cau Quercus platycalyx Hickel et camus  

23

Giẻ cuống Quercus chrysocalyx Hickel et camus  

24

Giẻ đen Castanopsis sp.  

25

Giẻ đỏ Lithocarpus ducampii Hickel etA.camus  

26

Giẻ mỡ gà Castanopsis echidnocarpa A.DC.  

27

Giẻ xanh Lithocarpus pseudosundaica(Kickel et A.Camus) Camus  

28

Giẻ sồi Lithocarpus tubulosa Camus Sồi vàng

29

Giẻ đề xi Castanopsis brevispinula Hickel et camus  

30

Gội tẻ Aglaia sp. Gội gác

31

Hoàng linh Peltophorum dasyrachis Kyrz  

32

Kháo mật Cinamomum sp.  

33

Nephelium sp. Khé

34

Kè đuôi dông Makhamia cauda-felina Craib.  

35

Kẹn Aesculus chinensis Bunge  

36

Lim vang Peltophorum tonkinensis Pierre Lim xẹt

37

Lõi thọ Gmelina arborea Roxb.  

38

Muồng Cassia sp. Muồngcánh dán

39

Muồng gân Cassia sp.  

40

Mò gỗ Cryptocarya obtusifolia Merr  

41

Mạ sưa Helicia cochinchinensis Lour  

42

Nang Alangium ridley king  

43

Nhãn rừng Néphélium sp.  

44

Phi lao Casuarina equisetifolia Forst. Dương liễu

45

Re bàu Cinamomum botusifolium Nees  

46

Sa mộc Cunninghamia chinensis R.Br  

47

Sau sau Liquidambar formosana hance Táu hậu

48

Săng táu    

49

Săng đá Xanthophyllum colubrinum Gagnep.  

50

Săng trắng Lophopetalum duperreanum Pierre  

51

Sồi đá Lithocarpus cornea Rehd Sồi ghè

52

Sếu Celtis australis persoon Áp ảnh

53

Thành ngạnh Cratoxylon formosum B.et H.  

54

Tràm sừng Eugenia chanlos Gagnep.  

55

Tràm tía Sysygium sp.  

56

Thích Acer decandrum Nerrill Thích 10

57

Thiều rừng Néphelium lappaceum Linh Vải thiều

58

Thông đuôi ngựa Pinusmassonisca Lambert Thông tầu

59

Thông nhựa Pinusmerkusii J et Viers Thông ta

60

Tô hạp điện biên Altmgia takhtadinanii V.T.Thái  

61

Vải guốc Mischocarpus sp.  

62

Vàng kiêng Nauclea purpurea Roxb.  

63

Vừng Careya sphaerica Roxb.  

64

Xà cừ Khaya senegalensis A.Juss  

65

Xoài Mangifera indica Linn.  
  NHÓM VI    

1

Ba khía Cophepetalum wallichi Kurz  

2

Bạch đàn chanh Eucalyptus citriodora Bailey  

3

Bạch đàn đỏ Eucalyptus robusta Sm.  

4

Bạch đàn liễu Eucalyptus tereticornis Sm.  

5

Bạch đàn trắng Eucalyptus camaldulensis Deh.  

6

Bứa lá thuôn Garcinia oblorgifolia Champ.  

7

Bứa nhà Garcinia loureiri Pierre  

8

Bứa núi Garcinia Oliveri Pierre  

9

Bồ kết giả Albizzia lebbeckoides Benth.  

10

Cáng lò Betula alnoides Halmilton  

11

Cầy Ivringia malayana Oliver Kơ-nia

12

Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis Hance  

13

Chiêu liêu Terminalia chebula Roxb.  

14

Chò nếp    

15

Chò nâu Dipterocarpus tonkinensis A.Chev.  

16

Chò nhai Anogeissus acuminata Wall râm

17

Chò ổi Platanus Kerrii Chò nước

18

Da Cerlops divers  

19

Đước Rhizophora conjugata Linh.  

20

Hậu phát Cinamomum iners Reinw Quế lợn

21

Kháo chuông Actinodaphne sp.  

22

Kháo Symplocos ferruginea  

23

Kháo thối Machilus sp.  

24

Kháo vàng Machilus bonii H.Lec.  

25

Khế Averrhoa carambola Linn.  

26

Lòng mang Pterospermum diversifolium Blume  

27

Mang kiêng Pterospermum truncatolobatum Gagnep.  

28

Mã nhâm    

29

Mã tiền Strychosos nux - Vomica Linn.  

30

Máu chớ Knemaconferta var tonkinensis Warbg. Huyết muông

31

Mận rừng Pranus triflora  

32

Mắm Avicenia officinalis Linn.  

33

Mắc niễng Eberhardtia tonkinensis H. Lec.  

34

Mít nài Artocarpus asperula Gagret.  

35

Mù u Callophyllum inophyllum Linn.  

36

Muỗm Mangifera foetida Lour.  

37

Nhọ nồi Diospyros erientha champ Nho nghẹ

38

Nhội Bischofia trifolia Bl. Lội

39

Nọng heo Holoptelea integrifolia Pl. Chàm ổi. Hôi

40

Phay Duabanga sonneratioides Ham.  

41

Quao Doliohandrone rheedii Seen.  

42

Quế Cinamomum cassia Bl.  

43

Quế xây lan Cinamomum Zeylacicum Nees.  

44

Ràng ràng đá Ormosia pinnata  

45

Ràng ràng mít Ormosia balansae Drake  

46

Ràng ràng mật Ormosia sp  

47

Ràng ràng tía Ormosia sp.  

48

Re Cinamomum albiflorum Nees.  

49

Sâng Sapindus oocarpus Radlk.  

50

Sấu Dracontomelum duperreanum Pierre  

51

Sấu tía Sandorium indicum Cav.  

52

Sồi Castanopsis fissa Rehd et Wils  

53

Sồi phăng Quercus resinifera A.Chev. Giẻ phảng

54

Sồi vàng mép Castanopsis sp  

55

Săng bóp Ehretia acuminata R.Br. Lá ráp

56

Trám hồng Canarium sp. Cà na

57

Tràm Melaleuca leucadendron Linn.  

58

Thôi ba Alangium Chinensis Harms.  

59

Thôi chanh Evodia meliaefolia Benth.  

60

Thị rừng Diospyros rubra H.Lec.  

61

Trín Schima Wallichii Choisy  

62

Vẩy ốc Dalbengia sp.  

63

Vàng rè Machilus trijuga Vàng danh

64

Vối thuốc Schima superba Gard et Champ.  

65

Vù hương Cinamomum balansae H.Lec Gù hương

66

Xoan ta Melia azedarach Linn.  

67

Xoan nhừ Spondias mangifera Wied.  

68

Xoan đào Pygeum arboreum Endl. et Kurz  

69

Xoan mộc Toona febrifuga Roen  

70

Xương cá Canthium didynum Roxb.  
  NHÓM VII    

1

Cao su Hevea brasiliensis Pohl  

2

Cả lồ Caryodapnnopsis tonkinensis  

3

Cám Parinarium aunamensis Hance  

4

Choai Terminalia bellirica roxb Bàng nhút

5

Chân chim Vitex parviflora Juss  

6

Côm lá bạc Elaeocarpus nitentifolius Merr  

7

Côm tầng Elaeocarpus dubius A.D.C  

8

Dung nam Symplocos cochinchinensis Moore  

9

Gáo vàng Adina sessifolia Hook  

10

Giẻ bộp Castanopsis lecomtei Hickel et Camus  

11

Giẻ trắng Quercus poilanei Hickel et Camus  

12

Hồng rừng Diospyros Kaki Linn  

13

Hoàng mang lá to Pterospermum lancaefolium Roxb  

14

Hồng quân Flacourtia cataphracta Roxb Bồ quân, mùng quân

15

Lành ngạnh hôi Cratoxylon ligustrinum Bl Thành ngạnh hôi

16

Lọng bàng Dillenia heterosepala Finetet Gagnep  

17

Lõi khoai    

18

Me Tamarindus indica Linn Chua me

19

Lysidica rhodostegia Hance  

20

Vitex glabrata R. Br  

21

Mò cua Alstonia scholaris R.Br Mù cua, sữa

22

Ngát Gironniera subaequelis Planch  

23

Phay vi Sarcocephalus orientalis Merr  

24

Phổi bò Meliosma angustifolia Merr  

25

Rù rì Calophyllum balansae Pitard  

26

Răng vi Carallia sp  

27

Săng máu Horfieldia amygdalina Warbg  

28

Sảng Sterculia lanceolata Cavan Săng vè

29

Sâng mây    

30

Sở bà Dillenia pantagyna Roxb  

31

Sổ con quay Dillenia turbinata Gagnep  

32

Sồi bộp Lithocarpus fissus OcstedVar. tonlinensis H. et C  

33

Sồi trắng Pasania hemiphaerica Hicket et Camus  

34

Sui Antiaris toxicaria Lesch  

35

Trám đen Canarium nigrum Engl  

36

Trám trắng Canarium albrun Racusch  

37

Táu muối Vatica fleuxyana tardieu  

38

Thung Tetrameles nudiflora R. Br.  

39

Tai nghé Hymenodictyon excelsum Wall Tai trâu

40

Thừng mực Wrightia annamensis  

41

Thàn mát Millettia ichthyochtona Drake  

42

Thầu tấu Aporosa microcalyx Hassh  

43

Ưởi Storeulia lychnophlora Hance  

44

Vang trứng Endospermum sinensis Benth  

45

Vàng anh Saraca divers Hoàng anh

46

Xoan tây Delonix regia Phượng vĩ
  NHÓM VIII    

1

Ba bét Mallotus cochinchinensis Lour  

2

Ba soi Macaranga denticulata Muell-Arg  

3

Bay thưa Sterculia thorelii Pierre  

4

Bồ đề Styrax tonkinensis Pierre  

5

Bồ hòn Sapindus mukorossi Gaertn  

6

Bồ kết Gleditschia sinensis. Lam  

7

Bông bạc Vernomia arborea Ham.  

8

Bộp Ficus Championi Đa xanh

9

Bo Sterculia colorata Roxb  

10

Bung bí Capparis grands  

11

Chay Artocarpus tonkinensis A.Chev  

12

Cóc Spondiaspinnata Kurz  

13

Cơi Pterocarya tonkinensis Dode  

14

Dâu da bắc Allospondias tonkinensis  

15

Dâu da xoan Allospondias lakonensis Stapf  

16

Dung giấy Symplocos laurina Wall Dung

17

Dàng Scheffera octophylla Hams  

18

Duối rừng Coclodiscus musicatus  

19

Đề Ficus religiosa Linn.  

20

Đỏ ngọn Cratoxylon prunifolium Kurz.  

21

Gáo Adina polycephala Benth  

22

Gạo Bombax malabaricum D.C  

23

Gòn Eriodendron anfractuosum D.C Bông gòn

24

Gioi Eugenia jambos Linn Roi,đào tiên

25

Hu Mallotus apelta Muell. Arg Thung

26

Hu lông Mallotus barbatus Muell. Arg  

27

Hu đay Trema orientalis Bl.  

28

Hu đay Trema orientalis Bl.  

29

Lai rừng Aluerites moluccana Willd  

30

Lai Alcurites fordii Hemsl  

31

Lôi Crypeteronia paniculata  

32

Mán đĩa Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep  

33

Mán đĩa trâu Pithecolobium lucidum benth  

34

Mốp Alstonia spathulata Blume  

35

Muồng trắng Zenia insignis chun  

36

Muồng gai Cassia arabica Muống mít

37

Nóng Sideroxylon sp  

38

Núc nắc Oroxylum indicum Vent  

39

Ngọc lan tây Cananga odorata Hook et Thor  

40

Sung Ficus racemosa  

41

Sồi bấc Sapium discolor Muell-Arg  

42

So đũa Sesbania paludosa  

43

Sang nước Heynea trijuga Roxb  

44

Thanh thất Ailanthus malabarica D.C  

45

Trẩu Aleurites montara willd.  

46

Tung trắng Heteropanax fragans Hem.  

47

Trôm Sterculia sp  

48

Vông Erythrina indica Lam.  

Ghi chú:

Những tên gỗ nào không có trong bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng này mà các địa phương phát hiện được sẽ đề xuất và gửi mẫu gỗ về Bộ để bổ sung.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.