Pháp lệnh số 22/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng

Số hiệu22/2000/PL-UBTVQH10
Loại văn bảnPháp lệnh
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýNông Đức Mạnh — Chủ tịch Quốc hội
Cập nhật21/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành28/04/2000
Áp dụng01/07/2000
Hiệu lực01/06/2006
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 22/2000/PL-UBTVQH10
Hà Nội, Ngày 28 tháng 4 năm 2000

PHÁPLỆNH CHỐNG THAM NHŨNG

Số22/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000

sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 6 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2000;

Pháp lệnhnày sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng đã được Uỷ banThường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 2 năm 1998.

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng như sau:

1. Điều 3 được sửa đổi,bổ sung:

"Điều 3. Các hành vi tham nhũng quy định trong Pháp lệnh nàybao gồm
1. Tham ô tài sản;
2. Nhận hối lộ;
3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi;
5. Lạm quyền trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi;
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;

7. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi."

2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều13.
1. Người có chức vụ, quyền hạn không được làm những việc sau đây:
a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà trong khi giải quyết công việc của cơ quan, tổchức, cá nhân;
b) Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công việc mà mình giải quyết;
c) Chi tiền công quỹ cho việc tặng quà hoặc chia cho cán bộ, công chức và những người khác ngoài quy định của Nhà nước;
d) Can thiệp bất hợp pháp vào việc xem xét, giải quyết lợi ích cho mình, cho người khác hoặc để người khác lợi dụng ảnh hưởng của mình làm trái pháp luật, thu lợi bấtchính;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vay, cho vay tiền của công quỹ, của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bảo lãnh cho người khác vay tiềncủa công quỹ, của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng;
e) Dùng tiền công quỹ, nhà, đất hoặc tài sản khác của cơ quan, tổ chức hoặc lợi dụng côngsức của người do mình quản lý để thu lợi bất chính;
g) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng đất, sử dụng đất để phát canh thu tô hoặc kinhdoanh trái pháp luật dưới các hình thức khác;
h) Tiết lộ thông tin kinh tế và các thông tin khác chưa được phép công bố;
i) Gửi tiền,kim khí quý, đá quý vào ngân hàng nước ngoài;
k) Những việc khác mà pháp luật quy định không được làm.
2. Những ngườiquy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của Pháp lệnh này không được thành lập,tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp tư nhân,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã;bệnh viện tư, trường học tư, tổ chức nghiên cứu khoa học tư.
3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan; vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước. Đối với các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa, thì cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp, vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của họ làm việc tại doanh nghiệp đó chỉ được mua cổ phần không vượt quá mức cổ phần bình quân của các cổ đông.
4. Người đứngđầu cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân không được sửdụng công quỹ và tài sản khác của Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanhhoặc góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ các chức vụ lãnh đạo về tổchức nhân sự, kế toán - tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chứchoặc mua bán vật tư, hàng hóa, giao dịch, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chứcđó.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng những quy định tại Điều này."

3. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung.

"Điều 21. Người nào có một trong các hành vi tham những quy định tạiĐiều 3 của Pháp lệnh này mà cấu thành tội phạm quy định tại các Điều 278, 279,280, 281, 282, 283 và 284 của Bộ Luật Hình sự thì bị xử lý theo Bộ LuậtHình sự."

Điều 2. Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2000.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành Pháp lệnh này.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nông Đức Mạnh
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

22/2000/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 22/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 3
07/L-CTN Lệnh số 07/L-CTN Về việc công bố Pháp lệnh ký kết và thực hiện điều ước quốc tế Còn hiệu lực 15/1999/QH10 Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10 Hết hiệu lực
Liên quan 3
55/2005/NĐ-CP Nghị định số 55/2005/NĐ-CP Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.