Quyết định số 22/2004/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II. Chi cục có chức năng quản lý nhà nước về kiểm dịch thực vật, thực hiện các nhiệm vụ như kiểm dịch thực vật, cấp giấy chứng nhận, thu phí, huấn luyện chuyên môn, hướng dẫn công tác kiểm dịch nội địa, thanh tra chuyên ngành và tham gia hợp tác quốc tế.
적용 범위
Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II
핵심 사항
- Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II là đơn vị trực thuộc Cục Bảo vệ thực vật, có chức năng quản lý nhà nước về kiểm dịch thực vật và tư cách pháp nhân riêng.
- Chức năng của Chi cục bao gồm thực hiện kiểm dịch thực vật đối với các vật thể xuất nhập khẩu, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch, thu phí, huấn luyện chuyên môn, hướng dẫn công tác kiểm dịch nội địa, thanh tra chuyên ngành, tham gia hợp tác quốc tế và quản lý công chức, tài chính.
- Chi cục có lãnh đạo gồm Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng do Cục trưởng bổ nhiệm. Số lượng Phó Chi cục trưởng không quá 2 người.
- Bộ máy của Chi cục bao gồm Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu và các Trạm kiểm dịch thực vật trực thuộc.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý nhà nước về kiểm dịch thực vật, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu do phải tuân thủ quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II có chức năng gì?
Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II có chức năng quản lý nhà nước về kiểm dịch thực vật, bao gồm các nhiệm vụ như thực hiện kiểm dịch thực vật đối với các vật thể xuất nhập khẩu, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch, thu phí và huấn luyện chuyên môn.
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II có quyền hạn gì?
Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của Chi cục, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và trước pháp luật về hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng giúp việc Chi cục trưởng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ.
Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II quản lý các tỉnh nào?
Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II quản lý các tỉnh thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng nai, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp và Bà Rịa Vũng Tàu.
Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II có bao nhiêu Phó Chi cục trưởng?
Số lượng Phó Chi cục trưởng không quá 2 người.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy
của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng II
__________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 88/2003/QĐ-BNN ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Bảo vệ thực vật;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí chức năng
Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II là đơn vị trực thuộc Cục Bảo vệ thực vật, có chức năng quản lý nhà nước về kiểm dịch thực vật, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động, được mở tài khoản theo qui định của pháp luật. Phạm vi hoạt động của Chi cục gồm thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng nai, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Bà Rịa Vũng Tàu. Trụ sở của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II đặt tại 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện kiểm dịch thực vật đối với các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo qui định của pháp luật và các Điều ước quốc tế về kiểm dịch thực vật mà Việt Nam đã ký kết và tham gia;
2. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; giấy chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng theo quy định của pháp luật;
3. Thu phí và lệ phí về công tác kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật;
4. Quản lý và thực hiện khử trùng theo quy định của pháp luật;
5. Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch thực vật, khử trùng cho Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trong vùng phụ trách;
6. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa đối với các tỉnh, thành phố trong vùng phụ trách;
7. Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành theo phân cấp và giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm dịch thực vật theo thẩm quyền;
8. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, qui trình và thực hiện khảo sát thực nghiệm về kiểm dịch thực vật;
9. Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về kiểm dịch thực vật;
10. Quản lý công chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao;
11. Thực hiện nhiệm vụ khác được Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật giao.
Điều 3. Tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Chi cục Lãnh đạo Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II gồm có Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng do Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật bổ nhiệm theo qui định. Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của Chi cục, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và trước pháp luật về hoạt động của Chi cục và nhiệm vụ được giao. Phó Chi cục trưởng giúp việc Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Số lượng Phó Chi cục trưởng không quá 02 người.
2. Bộ máy quản lý của Chi cục
2. 1 Các phòng giúp việc:
a) Phòng Hành chính tổng hợp;
b) Phòng Kỹ thuật;
c) Phòng Kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu.
2. 2 Các Trạm Kiểm dịch thực vật trực thuộc: Các Trạm có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật qui định Quy chế làm việc của đơn vị.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ, Quyết định này thay thế Quyết định số 79/NN-TCCB/QĐ ngày 08 tháng 02 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Bá Bổng
|
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.