Quyết định này quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép, áp dụng từ ngày 27/02/2004. Mức thuế suất cụ thể được nêu trong Danh mục kèm theo.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu sắt thép
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp nhập khẩu sắt thép → phải nộp thuế nhập khẩu ưu đãi với mức thuế suất được quy định trong Danh mục kèm theo Quyết định.
- Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho các mặt hàng sắt thép cụ thể, được nêu chi tiết trong Danh mục.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải chịu gánh nặng về chi phí thuế khi nhập khẩu sắt thép, có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận.
- Tác động tích cực là việc điều chỉnh mức thuế suất nhằm phù hợp với tình hình thị trường, hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp xây dựng trong nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với sắt thép được quy định như thế nào?
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng sắt thép cụ thể được nêu trong Danh mục kèm theo Quyết định số 22/2004/QĐ-BTC.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Điều 1 được áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 27/02/2004.
Các mặt hàng sắt thép nào được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi?
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho các mặt hàng sắt thép cụ thể, được nêu chi tiết trong Danh mục kèm theo Quyết định.
Quyết định này có hiệu lực đến khi nào?
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Điều 1 áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 27/02/2004, cho đến khi có Quyết định mới của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Có cần phải đăng Công báo để Quyết định này có hiệu lực?
Đúng, Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép
____________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Khóa X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;
Căn cứ tình hình giá thép trên thị trường thế giới và trong nước có biến động mạnh, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và đầu tư xây dựng trong nước.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế; Cục trưởng Cục quản lý giá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng sắt thép. Đối với các mặt hàng thuộc diện được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại điểm 6 Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Riêng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Điều 1 được áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 27/02/2004 cho đến khi có Quyết định mới của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
THỨ TRƯỞNG
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.