Quyết định số 22/2004/QĐ-BTC về việc quy định tạm thời mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép

Quyết định này quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép, áp dụng từ ngày 27/02/2004. Mức thuế suất cụ thể được nêu trong Danh mục kèm theo.

文号22/2004/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trương Chí Trung — Thứ trưởng
更新30/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期27/02/2004
生效日期18/03/2004
失效日期23/03/2004
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép, áp dụng từ ngày 27/02/2004. Mức thuế suất cụ thể được nêu trong Danh mục kèm theo.

适用范围

Cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu sắt thép

要点

  • Doanh nghiệp nhập khẩu sắt thép → phải nộp thuế nhập khẩu ưu đãi với mức thuế suất được quy định trong Danh mục kèm theo Quyết định.
  • Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho các mặt hàng sắt thép cụ thể, được nêu chi tiết trong Danh mục.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp sẽ phải chịu gánh nặng về chi phí thuế khi nhập khẩu sắt thép, có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận.
  • Tác động tích cực là việc điều chỉnh mức thuế suất nhằm phù hợp với tình hình thị trường, hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp xây dựng trong nước.

❓ 常见问题

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với sắt thép được quy định như thế nào?

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng sắt thép cụ thể được nêu trong Danh mục kèm theo Quyết định số 22/2004/QĐ-BTC.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Điều 1 được áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 27/02/2004.

Các mặt hàng sắt thép nào được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi?

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho các mặt hàng sắt thép cụ thể, được nêu chi tiết trong Danh mục kèm theo Quyết định.

Quyết định này có hiệu lực đến khi nào?

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Điều 1 áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 27/02/2004, cho đến khi có Quyết định mới của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Có cần phải đăng Công báo để Quyết định này có hiệu lực?

Đúng, Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 22/2004/QĐ-BTC
Ngày 27 tháng 2 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép

____________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;   

Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Khóa X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

Căn cứ tình hình giá thép trên thị trường thế giới và trong nước có biến động mạnh, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và đầu tư xây dựng trong nước.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế; Cục trưởng Cục quản lý giá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng sắt thép. Đối với các mặt hàng thuộc diện được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại điểm 6 Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Riêng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Điều 1 được áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 27/02/2004 cho đến khi có Quyết định mới của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。