Luật Thanh tra số 22/2004/QH11

Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra nhà nước, thanh tra nhân dân, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. Luật này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý nhà nước.

文号22/2004/QH11
文件类型法律
发布机关Thanh Tra Chính Phủ
签署人Nguyễn Văn An — Chủ tịch Quốc hội
更新30/06/2026
行业Thanh Tra
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/06/2004
生效日期01/10/2004
失效日期01/07/2011
状态已失效
✦ 智能摘要

Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra nhà nước, thanh tra nhân dân, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. Luật này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý nhà nước.

适用范围

Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, người dân và doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện chính sách, pháp luật.

要点

  • Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
  • Trưởng Đoàn thanh tra hành chính và Trưởng Đoàn thanh tra chuyên ngành chịu trách nhiệm về quyết định, hành vi của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
  • thanh tra có quyền giải trình, từ chối cung cấp thông tin bí mật nhà nước, khiếu nại kết luận, quyết định xử lý thanh tra.
  • Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân bầu ra, có nhiệm kỳ 2 năm và giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật, giải quyết khiếu nại tố cáo.
  • Người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước phải thông báo cho Ban thanh tra nhân dân về các chế độ, chính sách; cung cấp thông tin cần thiết và xem xét giải quyết kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp.
  • Giảm thiểu hành vi vi phạm pháp luật thông qua các biện pháp kiểm soát và xử lý kịp thời.
  • Hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn và cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

❓ 常见问题

Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra hành chính là bao lâu?

Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra được quy định như sau: Thanh tra Chính phủ không quá 90 ngày, Thanh tra tỉnh và Thanh tra bộ không quá 70 ngày, Thanh tra huyện và Thanh tra sở không quá 45 ngày. Trường hợp phức tạp có thể kéo dài thêm.

Trưởng Đoàn thanh tra hành chính có quyền làm gì khi phát hiện vi phạm pháp luật?

Trưởng Đoàn thanh tra hành chính có quyền yêu cầu tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật; kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Người dân có những quyền gì khi bị thanh tra?

Người dân có quyền giải trình về nội dung thanh tra; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước và thông tin không liên quan đến nội dung thanh tra. Họ cũng có quyền khiếu nại kết luận, quyết định xử lý của cơ quan thanh tra.

Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn được bầu ra bao lâu một lần?

Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân là 2 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được tín nhiệm, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn sẽ đề nghị Hội nghị nhân dân bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.

Người đứng đầu cơ quan nhà nước có trách nhiệm gì với Ban thanh tra nhân dân?

Người đứng đầu cơ quan nhà nước phải thông báo cho Ban thanh tra nhân dân về các chế độ, chính sách; cung cấp thông tin cần thiết và xem xét giải quyết kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân trong thời hạn 15 ngày.

全文

LUẬT

Thanh tra

_____

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về thanh tra.

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân.

Điều 2. Phạm vi thanh tra

Cơ quan thanh tra nhà nước tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.

Ban thanh tra nhân dân giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

Điều 3. Mục đích thanh tra

Hoạt động thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này và các quy định khác của pháp luật. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.

2. Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp.

3. Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, những quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thanh tra

Hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.

Điều 6. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra.

Điều 7. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên

Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên trong hoạt động thanh tra phải tuân theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

Điều 8. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra, có quyền giải trình về nội dung thanh tra, có các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan thanh tra với cơ quan, tổ chức hữu quan

Cơ quan thanh tra trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an, Viện kiểm sát, cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm.

Điều 10. Cơ quan thanh tra nhà nước

1. Các cơ quan thanh tra nhà nước bao gồm:

a) Cơ quan thanh tra được thành lập theo cấp hành chính;

b) Cơ quan thanh tra được thành lập ở cơ quan quản lý theo ngành, lĩnh vực.

2. Cơ quan thanh tra nhà nước chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ; chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ của cơ quan thanh tra cấp trên.

Điều 11. Ban thanh tra nhân dân

1. Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động.

Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ của mình.

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra.

2. Thanh tra vượt quá thẩm quyền, phạm vi, nội dung trong quyết định thanh tra.

3. Cố ý kết luận sai sự thật, quyết định, xử lý trái pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật.

4. Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức.

5. Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực; chiếm đoạt, thủ tiêu tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.

6. Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù, trù dập người làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho hoạt động thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra.

7. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra.

8. Các hành vi khác bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG II
TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC
CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC

MỤC 1
CƠ QUAN THANH TRA THEO CẤP HÀNH CHÍNH

Điều 13. Tổ chức cơ quan thanh tra theo cấp hành chính

Các cơ quan thanh tra theo cấp hành chính gồm có:

1. Thanh tra Chính phủ;

2. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Thanh tra tỉnh);

3. Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Thanh tra huyện).

Điều 14. Thanh tra Chính phủ

1. Thanh tra Chính phủ là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ.

2. Thanh tra Chính phủ có Tổng thanh tra, Phó Tổng thanh tra và Thanh tra viên.

Tổng thanh tra là thành viên Chính phủ, do Thủ tướng Chính phủ đề nghị Quốc hội phê chuẩn và Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Tổng thanh tra chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra.

3. Cơ cấu, tổ chức bộ máy của Thanh tra Chính phủ do Chính phủ quy định.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ

1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Thanh tra vụ việc khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

4. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

5. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.

6. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, về khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền; hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra, về khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng.

7. Chỉ đạo, hướng dẫn công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra; bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra.

8. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ; tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra.

9. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và chống tham nhũng.

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng thanh tra

1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

3. Trình Thủ tướng Chính phủ hoặc tự mình quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (gọi chung là Bộ trưởng), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thanh tra trong phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là bộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh).

5. Kiến nghị Bộ trưởng đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định do bộ đó ban hành trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước, của Tổng thanh tra về công tác thanh tra; nếu Bộ trưởng không đình chỉ hoặc huỷ bỏ văn bản đó thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

6. Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản của Tổng thanh tra về công tác thanh tra.

7. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Thủ tướng; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

8. Xem xét những vấn đề mà Chánh thanh tra bộ không nhất trí với Bộ trưởng, Chánh thanh tra tỉnh không nhất trí với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về công tác thanh tra và đề nghị Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét lại; trường hợp Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không xem xét hoặc đã xem xét nhưng Tổng thanh tra không nhất trí thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

9. Lãnh đạo cơ quan Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 17. Thanh tra tỉnh

1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thanh tra tỉnh có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và Thanh tra viên.

Chánh thanh tra tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng thanh tra.

3. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh

1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (gọi chung là sở).

2. Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nhiều sở.

3. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao.

4. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

5. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.

6. Hướng dẫn công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính; phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan hướng dẫn chế độ chính sách, tổ chức biên chế đối với Thanh tra huyện, Thanh tra của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (gọi chung là Thanh tra sở).

7. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra tỉnh

1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

3. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Đề nghị Thủ trưởng cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (gọi chung là Giám đốc sở), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

5. Kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

6. Kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng thanh tra.

7. Xem xét những vấn đề mà Chánh thanh tra sở không nhất trí với Giám đốc sở, Chánh thanh tra huyện không nhất trí với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về công tác thanh tra và đề nghị Giám đốc sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét lại; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện không xem xét hoặc đã xem xét nhưng Chánh thanh tra tỉnh không nhất trí thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

8. Lãnh đạo cơ quan Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 20. Thanh tra huyện

1. Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

2. Thanh tra huyện có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và Thanh tra viên.

Chánh thanh tra huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh thanh tra tỉnh.

3. Thanh tra huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Uỷ ban nhân cùng cấp, đồng thời chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh.

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện

1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

2. Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

3. Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao.

4. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

5. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.

6. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra huyện

1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

3. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Đề nghị Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan đó.

5. Kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

6. Kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh thanh tra tỉnh.

7. Lãnh đạo cơ quan Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

MỤC 2
CƠ QUAN THANH TRA THEO NGÀNH, LĨNH VỰC

Điều 23. Tổ chức cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực

1. Các cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực gồm có:

a) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (gọi chung là Thanh tra bộ). Thanh tra bộ có thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.

Cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được thành lập cơ quan thanh tra. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra của cơ quan thuộc Chính phủ được áp dụng như đối với Thanh tra bộ;

b) Thanh tra sở.

Thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức Thanh tra bộ và việc thành lập Thanh tra sở.

Điều 24. Thanh tra bộ

1. Thanh tra bộ là cơ quan của bộ, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

2. Thanh tra bộ có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và Thanh tra viên.

Chánh thanh tra bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng thanh tra.

3. Thanh tra bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra bộ

1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ.

2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách.

3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng giao.

5. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

6. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.

7. Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra sở; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc bộ thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra.

8. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra bộ

1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

3. Trình Bộ trưởng quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ.

5. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

6. Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

7. Kiến nghị Bộ trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng thanh tra.

8. Lãnh đạo cơ quan Thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 27. Thanh tra sở

1. Thanh tra sở là cơ quan của sở, có trách nhiệm giúp Giám đốc sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc sở.

2. Thanh tra sở có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra và Thanh tra viên.

Chánh thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh thanh tra tỉnh.

3. Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bộ.

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở

1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.

2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quản lý do sở phụ trách.

3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao.

5. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

6. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.

7. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc sở thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra.

8. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của sở.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra sở

1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của sở.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

3. Trình Giám đốc sở quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Kiến nghị Giám đốc sở tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của đơn vị thuộc quyền quản lý của sở.

5. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

6. Kiến nghị Giám đốc sở xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của sở.

7. Kiến nghị Giám đốc sở giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh thanh tra tỉnh.

8. Lãnh đạo cơ quan Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

MỤC 3
THANH TRA VIÊN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA

Điều 30. Thanh tra viên

Thanh tra viên là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Thanh tra viên được cấp trang phục, thẻ thanh tra viên.

Ngạch thanh tra, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thanh tra viên do Chính phủ quy định.

Điều 31. Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên

1. Người được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

b) Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và kiến thức pháp luật; đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó;

c) Có nghiệp vụ thanh tra;

d) Có ít nhất hai năm làm công tác thanh tra đối với người mới được tuyển dụng vào ngành thanh tra (không kể thời gian tập sự); nếu là cán bộ, công chức công tác ở cơ quan, tổ chức khác chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước thì phải có ít nhất một năm làm công tác thanh tra.

2. Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, Chính phủ quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với Thanh tra viên của từng ngạch thanh tra.

Điều 32. Cộng tác viên thanh tra

Trong hoạt động thanh tra, cơ quan thanh tra có quyền trưng tập cộng tác viên.

Cộng tác viên thanh tra là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra.

Tiêu chuẩn cụ thể, chế độ, trách nhiệm đối với cộng tác viên thanh tra; việc trưng tập cộng tác viên thanh tra do Chính phủ quy định.

Điều 33. Trách nhiệm của Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra

Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao; Thanh tra viên còn phải chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ thanh tra.

Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG III
HOẠT ĐỘNG THANH TRA

MỤC 1
HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH

Điều 34. Hình thức thanh tra hành chính

1. Hoạt động thanh tra hành chính được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất.

2. Thanh tra theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

3. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.

Điều 35. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra; quyết định việc thanh tra hành chính

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở theo quy định của Luật này có trách nhiệm phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của năm sau do Tổng thanh tra, Chánh thanh tra cùng cấp trình chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm trước; quyết định việc thanh tra theo đề nghị của Tổng thanh tra, Chánh thanh tra cùng cấp.

Điều 36. Thẩm quyền, căn cứ ra quyết định thanh tra hành chính

1. Hoạt động thanh tra chỉ được thực hiện khi có quyết định thanh tra.

2. Thủ trưởng cơ quan thanh tra ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra. Khi xét thấy cần thiết, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.

Đoàn thanh tra có Trưởng Đoàn thanh tra và các thành viên.

3. Việc ra quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:

a) Chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt;

b) Yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;

c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Điều 37. Nội dung quyết định thanh tra hành chính

1. Quyết định thanh tra phải ghi rõ:

a) Căn cứ pháp lý để thanh tra;

b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra;

c) Thời hạn tiến hành thanh tra;

d) Trưởng Đoàn thanh tra và các thành viên khác của Đoàn thanh tra.

2. Chậm nhất là ba ngày kể từ ngày ký, quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất.

Quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành văn bản.

Điều 38. Thời hạn thanh tra hành chính

1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra được quy định như sau:

a) Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá sáu mươi ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá chín mươi ngày. Đối với cuộc thanh tra đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá một trăm năm mươi ngày;

b) Cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh, Thanh tra bộ tiến hành không quá bốn mươi lăm ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá bảy mươi ngày;

c) Cuộc thanh tra do Thanh tra huyện, Thanh tra sở tiến hành không quá ba mươi ngày; ở miền núi, nơi nào đi lại khó khăn thì thời hạn thanh tra có thể kéo dài, nhưng không quá bốn mươi lăm ngày.

2. Thời hạn của cuộc thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.

3. Việc kéo dài thời hạn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều này do người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra quyết định.

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra hành chính

1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, đối tượng, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra;

b) Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra;

c) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

đ) Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;

e) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật;

g) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

h) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra;

i) Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.

2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản 1 Điều này thì Trưởng Đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị huỷ bỏ ngay việc áp dụng các biện pháp đó.

3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng Đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra hành chính

1. Trong quá trình thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn thanh tra;

b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Kiến nghị Trưởng Đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra quy định tại Điều 39 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;

d) Kiến nghị việc xử lý về những vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra;

đ) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng Đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng Đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.

2. Trong quá trình thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều này.

Điều 41. Báo cáo kết quả thanh tra hành chính

1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây:

a) Kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra;

b) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);

c) Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng Đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có);

d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã đực áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý.

2. Báo cáo kết quả thanh tra được gửi tới người ra quyết định thanh tra. Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra là Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước thì báo cáo kết quả thanh tra còn được gửi cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp.

Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra hành chính

1. Người ra quyết định thanh tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, kiểm tra Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra;

b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

d) Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;

đ) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

e) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra;

g) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra;

h) Ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra;

i) Quyết định thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra theo quy định của pháp luật;

k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của Trưởng Đoàn thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra;

l) Kết luận về nội dung thanh tra;

m) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày phát hiện có dấu hiệu của tội phạm; đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết.

2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều này thì người ra quyết định thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị huỷ bỏ ngay việc áp dụng các biện pháp đó.

3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Điều 43. Kết luận thanh tra

1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra. Kết luận thanh tra phải có các nội dung sau đây:

a) Đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;

b) Kết luận về nội dung được thanh tra;

c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);

d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý.

2. Trong quá trình ra văn bản kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận thanh tra.

3. Kết luận thanh tra được gửi tới Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp và đối tượng thanh tra. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước là người ra quyết định thanh tra thì kết luận thanh tra còn được gửi cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp.

Điều 44. Việc xem xét, xử lý kết luận thanh tra

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có kết luận thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp có trách nhiệm xem xét kết luận thanh tra; xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật.

MỤC 2

HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 45. Hình thức thanh tra chuyên ngành

Hoạt động thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo các hình thức quy định tại Điều 34 của Luật này.

Điều 46. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra; quyết định việc thanh tra chuyên ngành

Bộ trưởng, Giám đốc sở có trách nhiệm phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra chuyên ngành, quyết định việc thanh tra do Chánh thanh tra cùng cấp trình.

Điều 47. Thẩm quyền, căn cứ ra quyết định thanh tra, nội dung quyết định thanh tra chuyên ngành

1. Chánh thanh tra bộ, Chánh thanh tra sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra hoặc phân công Thanh tra viên chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Khi xét thấy cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. Trong quyết định thanh tra phải có các nội dung theo quy định tại Điều 37 của Luật này.

Trong trường hợp phân công thanh tra viên chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập thì người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra phải xác định rõ phạm vi, nhiệm vụ, thời hạn tiến hành thanh tra.

2. Ngoài những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, Chính phủ quy định người được ra quyết định thanh tra, thành lập Đoàn thanh tra và phân công Thanh tra viên chuyên ngành đối với một số ngành, lĩnh vực.

3. Căn cứ ra quyết định thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này.

Điều 48. Thời hạn thanh tra chuyên ngành

1. Thời hạn một cuộc thanh tra chuyên ngành được tổ chức theo Đoàn thanh tra không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra.

2. Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra có thể gia hạn một lần. Thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra chuyên ngành

Trong quá trình thanh tra chuyên ngành, Trưởng Đoàn thanh tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề;

2. Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra;

3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều 39 của Luật này;

5. Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.

Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra viên chuyên ngành

1. Thanh tra viên chuyên ngành khi tiến hành thanh tra theo Đoàn thì thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

2. Thanh tra viên chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập phải xuất trình thẻ Thanh tra viên chuyên ngành và có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề;

b) Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra;

c) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật vượt quá thẩm quyền xử lý của mình thì thanh tra viên chuyên ngành phải báo cáo Chánh thanh tra quyết định;

d) Báo cáo Chánh thanh tra về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Điều 51. Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành

Thời hạn báo cáo, nội dung báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành của Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật này.

Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra chuyên ngành, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước

1. Người ra quyết định thanh tra chuyên ngành có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Luật này; có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 44 của Luật này.

MỤC 3
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH TRA;
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THANH TRA

Điều 53. Quyền của đối tượng thanh tra

1. Đối tượng thanh tra có các quyền sau đây:

a) Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;

b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước khi pháp luật có quy định và thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra;

c) Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra về quyết định, hành vi của Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, các thành viên khác của Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật; khiếu nại với Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó là trái pháp luật. Trong khi chờ việc giải quyết thì người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó;

d) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra.

Điều 54. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

1. Chấp hành quyết định thanh tra.

2. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan Thanh tra, Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

3. Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 55. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thanh tra

Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

MỤC 4
HỒ SƠ THANH TRA, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA

Điều 56. Hồ sơ thanh tra

1. Cuộc thanh tra phải được lập thành hồ sơ. Hồ thanh tra gồm có:

a) Quyết định thanh tra; biên bản thanh tra do Đoàn thanh tra, Thanh tra viên lập; báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra; báo cáo kết quả thanh tra;

b) Kết luận thanh tra;

c) Văn bản về việc xử lý, kiến nghị việc xử lý;

d) Các tài liệu khác có liên quan đến cuộc thanh tra.

2. Việc quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 57. Trách nhiệm của cơ quan điều tra

Cơ quan điều tra có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật quy định tại điểm m khoản 1 Điều 42 của Luật này và xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan điều tra phải thông báo bằng văn bản về việc xử lý cho cơ quan thanh tra; trường hợp vụ việc có nội dung, tình tiết phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài, nhưng không quá sáu mươi ngày; quá thời hạn này mà cơ quan thanh tra không nhận được thông báo bằng văn bản về việc xử lý của cơ quan điều tra thì có quyền kiến nghị cơ quan điều tra cấp trên và Viện kiểm sát nhân dân cấp trên.

 

CHƯƠNG IV
THANH TRA NHÂN DÂN

Điều 58. Tổ chức Thanh tra nhân dân

Thanh tra nhân dân được tổ chức dưới hình thức Ban thanh tra nhân dân.

Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân

1. Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

2. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Khi cần thiết, được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước giao xác minh những vụ việc nhất định.

4. Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và người lao động, biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

MỤC 1
BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Điều 60. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

1. Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân tại thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu.

Căn cứ vào địa bàn và số lượng dân cư, mỗi Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có từ năm đến mười một thành viên.

Thành viên Ban thanh tra nhân dân không phải là người đương nhiệm trong Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn là hai năm.

2. Trong nhiệm kỳ, thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn đề nghị Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân đã bầu ra thành viên đó bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.

Điều 61. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

1. Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trực tiếp chỉ đạo hoạt động.

2. Ban thanh tra nhân dân căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn, chương trình hành động và sự chỉ đạo của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn đề ra phương hướng, nội dung kế hoạch hoạt động của mình.

3. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn. Khi cần thiết, Trưởng Ban thanh tra nhân dân được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn.

Điều 62. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân.

3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị đó; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân.

4. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

5. Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 63. Trách nhiệm của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn

1. Hướng dẫn việc tổ chức Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu Ban thanh tra nhân dân.

2. Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp và nhân dân ở địa phương; tổ chức cuộc họp của Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dân bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

3. Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung công tác; định kỳ nghe báo cáo về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; đôn đốc việc giải quyết những kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.

4. Động viên nhân dân ở địa phương ủng hộ, phối hợp, tham gia các hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.

5. Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.

MỤC 2
BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 64. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

1. Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu.

Ban thanh tra nhân dân có từ ba đến chín thành viên là người lao động hoặc đang công tác trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân là hai năm.

2. Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được tín nhiệm thì Ban chấp hành Công đoàn cơ sở đề nghị Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.

Điều 65. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

1. Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo hoạt động.

2. Căn cứ vào nghị quyết Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban thanh tra nhân dân lập chương trình công tác theo từng quý, từng năm.

3. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.

Điều 66. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước

1. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân về các chế độ, chính sách và những thông tin cần thiết khác; bảo đảm quyền lợi đối với thành viên Ban thanh tra nhân dân trong thời gian thành viên đó thực hiện nhiệm vụ.

2. Yêu cầu các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung giám sát để Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ.

3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân; thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị đó; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân.

4. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

5. Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở

1. Phối hợp với người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước tổ chức Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu Ban thanh tra nhân dân.

2. Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho cán bộ, công nhân, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước; tổ chức cuộc họp của Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dân bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.

3. Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung công tác, định kỳ nghe báo cáo kết quả hoạt động và giải quyết kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân đối với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.

4. Động viên người lao động ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước ủng hộ, tham gia hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.

5. Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.

 

CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 68. Hoạt động thanh tra trong các cơ quan khác của Nhà nước; tổ chức và hoạt động thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân

1. Căn cứ vào quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan khác của Nhà nước tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra trong ngành, cơ quan mình.

2. Tổ chức và hoạt động thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân do Chính phủ quy định.

Điều 69. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Pháp lệnh thanh tra ngày 29 tháng 3 năm 1990 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 70. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.

Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam phối hợp với Chính phủ hướng dẫn cụ thể về tổ chức và hoạt động của các Ban thanh tra nhân dân.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 169
36/2006/NĐ-CP Nghị định số 36/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Dân số, Gia đình và Trẻ em 生效中 28/2009/TT-BTNMT Thông tư số 28/2009/TT-BTNMT Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ, công chức thuộc cơ quan Thanh tra Tài nguyên và Môi trường 已失效 71/2009/NĐ-CP Nghị định số 71/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch 已失效 1634/2009/QĐ-TTCP Quyết định số 1634/2009/QĐ-TTCP Về việc Ban hành quy chế điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Thanh tra Chính phủ 生效中 1798/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 1798/2007/QĐ-TTCP Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Viện Khoa học Thanh tra 已失效 1587/2008/QĐ-TTCP Quyết định số 1587/2008/QĐ-TTCP Về việc Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của vụ hợp tác quốc tế 生效中 16/2006/QĐ-BNN Quyết định số 16/2006/QĐ-BNN Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ 已失效 739/QĐ-BNV Quyết định số 739/QĐ-BNV Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Công an 生效中 1797/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 1797/2007/QĐ-TTCP Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Trường Cán bộ Thanh tra 生效中 822/QĐ-TTCP Quyết định số 822/QĐ-TTCP Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra 已失效 2439/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2439/2007/QĐ-TTCP Về việc Ban hành quy chế tiếp nhận và tuyển dụng công chức, viên chức cơ quan Thanh tra Chính phủ 生效中 144/2004/NĐ-CP Nghị định số 144/2004/NĐ-CP Về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra thể dục thể thao 已失效 70/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 70/2005/QĐ-BGTVT Quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra hàng hải 已失效 06/2006/QĐ-BNN Quyết định số 06/2006/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y 生效中 41/2008/QĐ-BTC Quyết định số 41/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy định mẫu thẻ thanh tra và việc quản lý, sử dụng thẻ thanh tra thuộc Bộ Tài chính 生效中 2433/2010/TT-BNG Thông tư số 2433/2010/TT-BNG Hướng dẫn một số quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ thanh tra viên, thẻ thanh tra viên và trang phục Thanh tra Ngoại giao 已失效 10/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 10/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết Điều 20 Nghị định số 71/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch 已失效 20/2010/TT-BLĐTBXH Thông tư số 20/2010/TT-BLĐTBXH Quy định về cộng tác viên thanh tra dạy nghề và hoạt động tự thanh tra, kiểm tra trong các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề 生效中 2894/2008/QĐ-TTCP Quyết định số 2894/2008/QĐ-TTCP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra 已失效 2708/QĐ-TTCP Quyết định số 2708/QĐ-TTCP Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Thanh tra Chính phủ 生效中 1882/QĐ-TTCP Quyết định số 1882/QĐ-TTCP Về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ 生效中 36/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 36/2007/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Hàng không 已失效 35/2009/NĐ-CP Nghị định số 35/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường 已失效 2278/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế lập, quản lý hồ sơ Thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo 已失效 1131/2008/QĐ-TTCP Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP Về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 已失效 03/2010/TT-TTCP Thông tư số 03/2010/TT-TTCP Hướng dẫn về màu sắc, chất liệu, quy cách và quản lý, sử dụng trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan Thanh tra Nhà nước 已失效 05/2011/TT-TTCP Thông tư số 05/2011/TT-TTCP Quy định về phòng, chống tham nhũng trong ngành Thanh tra 生效中 17/2009/TT-BYT Thông tư số 17/2009/TT-BYT Hướng dẫn công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan y tế 已失效 38/2007/QĐ-BYT Quyết định số 38/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy trình sửa đổi, bổ sung Quy trình và Danh mục thanh tra Dược 已失效 03/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 03/2005/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam 已失效 04/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 04/2005/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam 已失效 10/2006/NĐ-CP Nghị định số 10/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra công tác dân tộc 已失效 2861/2008/QĐ-TTCP Quyết định số 2861/2008/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra 已失效 24/2008/QĐ-BGTVT Quyết định số 24/2008/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra Bộ Giao Thông Vận Tải 已失效 1216/QĐ-TTCP Quyết định số 1216/QĐ-TTCP Về việc sắp xếp, chuyển đổi cơ cấu tổ chức bộ máy và quy định chức năng các vụ, cục, đơn vị của Thanh tra Chính phủ 生效中 02/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 02/2005/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường sông Việt Nam 已失效 2445/QĐ-TTCP Quyết định số 2445/QĐ-TTCP Về việc ban hành Quy chế Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ quan Thanh tra Chính phủ 生效中 161/2007/NĐ-CP Nghị định số 161/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 48 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 生效中 06/2007/QĐ-BTP Quyết định số 06/2007/QĐ-BTP Ban hành Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ Tư pháp 已失效 2222/2006/QĐ-TTCP Quyết định số 2222/2006/QĐ-TTCP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục chống tham nhũng 已失效 08/2007/TT-BCA Thông tư số 08/2007/TT-BCA Hướng dẫn giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công an nhân dân 已失效 2436/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2436/2007/QĐ-TTCP Về việc ban hành quy chế điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ công chức, viên chức cơ quan Thanh tra Chính phủ 生效中 2437/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2437/2007/QĐ-TTCP Về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo thuộc cơ quan Thanh tra Chính phủ 已失效 40/2007/QĐ-BYT Quyết định số 40/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề y tư nhân 已失效 02/2008/QĐ-BYT Quyết định số 02/2008/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định mẫu trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và biển hiệu Thanh tra Y tế" 已失效 125/2008/QĐ-BNN Quyết định số 125/2008/QĐ-BNN Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu; phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 1555/QĐ-TTCP Quyết định số 1555/QĐ-TTCP Về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo thuộc cơ quan thanh tra Chính phủ 生效中 21/2004/QĐ-BGTVT Quyết định số 21/2004/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra Bộ Giao Thông Vận Tải 已失效 1015/2008/QĐ-BKH Quyết định số 1015/2008/QĐ-BKH Ban hành Quy định mẫu Thẻ Thanh tra và việc quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư 生效中 109/2010/TT-BTC Thông tư số 109/2010/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về mẫu thẻ thanh tra và việc quản lý, sử dụng thẻ thanh tra thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BTC ngày 24/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 已失效 2016/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2016/2007/QĐ-TTCP Ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Thanh tra Chính phủ 生效中 41/2009/NĐ-CP Nghị định số 41/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm 生效中 1825/2008/QĐ-TTCP Quyết định số 1825/2008/QĐ-TTCP Về việc ban hành Quy chế về hoạt động đối ngoại của Thanh tra Chính phủ 生效中 18/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 18/2007/QĐ-BKHCN Về việc ban hành “Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của Thanh tra viên Khoa học và Công nghệ” 已失效 1586/2008/QĐ-TTCP Quyết định số 1586/2008/QĐ-TTCP Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của Văn phòng Thanh tra Chính phủ 已失效 1963/QĐ-TTCP Quyết định số 1963/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra Chính phủ 生效中 107/2005/NĐ-CP Nghị định số 107/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra thủy sản 已失效 87/2006/NĐ-CP Nghị định số 87/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Khoa học và Công nghệ 已失效 85/2006/NĐ-CP Nghị định số 85/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục 已失效 117/2006/NĐ-CP Nghị định số 117/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Công nghiệp 已失效 138/2005/NĐ-CP Nghị định số 138/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra văn hóa - thông tin 已失效 99/2005/NĐ-CP Nghị định số 99/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân 已失效 77/2006/NĐ-CP Nghị định số 77/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế 已失效 18/2005/TTLT/BXD-TTCP Thông tư liên tịch số 18/2005/TTLT/BXD-TTCP Hướng dẫn một số nội dung về thanh tra xây dựng 已失效 115/2006/NĐ-CP Nghị định số 115/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin 已失效 153/2005/NĐ-CP Nghị định số 153/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 148/2005/NĐ-CP Nghị định số 148/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của thanh tra kế hoạch và đầu tư 已失效 12/2005/NĐ-CP Nghị định số 12/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Cơ yếu Chính phủ 已失效 63/2006/NĐ-CP Nghị định số 63/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân 已失效 74/2006/NĐ-CP Nghị định số 74/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tư pháp 已失效 65/2006/NĐ-CP Nghị định số 65/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường 已失效 1657/2005/QĐ-TTCP Quyết định số 1657/2005/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Thanh tra 已失效 100/2007/NĐ-CP Nghị định số 100/2007/NĐ-CP Về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra 已失效 10/2005/TTLT/BXD-BNV Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT/BXD-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Xây dựng ở địa phương 生效中 1545/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1545/2005/QĐ-UBND về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh 已失效 199/2005/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 199/2005/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành Quy chế tạm thời hoạt động thanh tra nhà nước về lao động theo phương thức thanh tra viên phụ trách vùng 已失效 55/2005/NĐ-CP Nghị định số 55/2005/NĐ-CP Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ 已失效 61/2005/QĐ-UB-NV Quyết định số 61/2005/QĐ-UB-NV Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của thanh tra tỉnh Hà Tĩnh 生效中 31/2006/NĐ-CP Nghị định số 31/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội 已失效 10/2006/QĐ-UB Quyết định số 10/2006/QĐ-UB Về việc Ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức - cán bộ Nhà nước năm 2006 已失效 21/2007/QĐ-BVHTT Quyết định số 21/2007/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Danh mục phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật của thanh tra Văn hóa - Thông tin 已失效 79/QĐ-SKHĐT Quyết định số 79/QĐ-SKHĐT Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư 生效中 73/2005/QĐ-UB-NV Quyết định số 73/2005/QĐ-UB-NV Về việc ban hành quy chế tổ chức tiếp công dân 生效中 81/2005/NĐ-CP Nghị định số 81/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài chính 已失效 05/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 05/2005/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường bộ Việt Nam 已失效 28/2005/QĐ-UBND Quyết định số 28/2005/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Thanh tra tỉnh Hậu Giang 已失效 1288/QĐ-UBND Quyết định 1288/QĐ-UBND năm 2007 thành lập Thanh tra Sở Lao động-Thương binh và Xã hội trực thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội trên cơ sở sáp nhập Ban Thanh tra kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động kiêm Thanh tra kỹ thuật an toàn nồi hơi và bình chịu áp lực thành phố Hồ Chí Minh và Thanh tra lao động thành phố do Chủ tịch UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành 生效中 27/2006/QĐ-BTS Quyết định số 27/2006/QĐ-BTS Quy định tạm thời về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu và phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Thuỷ sản 生效中 01/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 01/2005/QĐ-BGTVT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra Cục Đường sắt Việt Nam 已失效 32/2006/QĐ-BTC Quyết định số 32/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế về hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính 已失效 831/2006/QĐ-BKH Quyết định số 831/2006/QĐ-BKH Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra và phòng, chống tham nhũng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 生效中 198/2005/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 198/2005/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành Quy chế tạm thời sử dụng phiếu tự kiểm tra thực hiện pháp luật lao động 已失效 1675/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1675/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ngân hàng 已失效 03/2005/TTLT/BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT/BGTVT-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra giao thông vận tải ở địa phương 已失效 28/2006/QĐ-BTS Quyết định số 28/2006/QĐ-BTS Quy định tạm thời về tiêu chuẩn Thanh tra viên Thuỷ sản 生效中 1778/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1778/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 1860/QĐ-TTCP Quyết định số 1860/QĐ-TTCP Về việc ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra 生效中 04/2005/QĐ-BKHCN Quyết định số 04/2005/QĐ-BKHCN Về việc ban hành các mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ 已失效 157/2006/NĐ-CP Nghị định số 157/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ngoại giao 已失效 779/QĐ-BTC Quyết định số 779/QĐ-BTC Về việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá và thuế đối với một số hàng hóa thiết yếu 生效中 02/2010/TT-TTCP Thông tư số 02/2010/TT-TTCP Quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra 已失效 28/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 28/2005/QĐ-BGTVT Quy định về cờ hiệu, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu; phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra giao thông vận tải các cấp 已失效 73/2006/TT-BNN Thông tư số 73/2006/TT-BNN Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương và của tổ chức thanh tra trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 515/2008/QĐ-UBND Quyết định số 515/2008/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô 生效中 1519/QĐ-UBND Quyết định 1519/QĐ-UBND năm 2009 về thành lập thanh tra Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 998/QĐ-UBND Quyết định 998/QĐ-UBND năm 2007 thành lập đội kiểm tra liên ngành văn hóa – xã hội thành phố Hồ Chí Minh (đội 1) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 26/2006/NĐ-CP Nghị định số 26/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng 已失效 04/2007/TT-BGTVT Thông tư số 04/2007/TT-BGTVT Hướng dẫn hoạt động thanh tra giao thông vận tải 已失效 20/2008/QĐ-BVHTTDL Quyết định số 20/2008/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 已失效 46/2005/NĐ-CP Nghị định số 46/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra xây dựng 已失效 41/2005/NĐ-CP Nghị định số 41/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 已失效 36/2005/QĐ-BXD Quyết định số 36/2005/QĐ-BXD Ban hành "Quy định về tiêu chuẩn Thanh tra viên, cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan Thanh tra Xây dựng; trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu; phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra xây dựng" 已失效 14/2008/QĐ-BTTTT Quyết định số 14/2008/QĐ-BTTTT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông 生效中 120/2007/QĐ-UBND Quyết định số 120/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 08/2010/TT-BGTVT Thông tư số 08/2010/TT-BGTVT Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra đường bộ 已失效 2151/2006/QĐ-TTCP Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra 已失效 64/2006/QĐ-BTC Quyết định số 64/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy trình thanh tra Tài chính 已失效 01/2006/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 01/2006/QĐ-BLĐTBXH Ban hành quy chế hoạt động thanh tra nhà nước về lao động theo phương thức thanh tra viên phụ trách vùng 已失效 1117/2007/QĐ-BNG Quyết định số 1117/2007/QĐ-BNG Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ Ngoại giao 已失效 02/2006/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 02/2006/QĐ-BLĐTBXH Ban hành quy chế sử dụng phiếu tự kiểm tra thực hiện pháp luật lao động 已失效 813/2008/NQLT-TTCP-BTTUBTƯMTTQVN-TƯHNDVN Nghị quyết liên tịch số 813/2008/NQLT-TTCP-BTTUBTƯMTTQVN-TƯHNDVN Ban hành quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn với Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội nông dân cùng cấp trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo 生效中 1371/2007/QĐ-BCA(V24) Quyết định số 1371/2007/QĐ-BCA(V24) Ban hành quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công an nhân dân 已失效 677/2007/QĐ-BCA-V24 Quyết định số 677/2007/QĐ-BCA-V24 Ban hành mẫu biểu sử dụng trong hoạt động thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo của lực lượng Công An nhân dân 已失效 63/2010/TT-BCA-V24 Thông tư số 63/2010/TT-BCA-V24 Hướng dẫn quản lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Công An nhân dân 已失效 09/2010/QĐ-TTg Quyết định số 09/2010/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn các ngạch Thanh tra viên Công an nhân dân 已失效 03/2006/TTLT/VKSNDTC-TTrCP-BCA-BQP Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/VKSNDTC-TTrCP-BCA-BQP Về quan hệ phối hợp trong việc phát hiện điều tra, xử lý các vụ có dấu hiệu tội phạm do cơ quan thanh tra kiến nghị khởi tố 已失效 1424/QĐ-TTg Quyết định số 1424/QĐ-TTg Về việc thành lập Cục Chống tham nhũng thuộc Thanh tra Chính phủ 生效中 45/2007/QĐ-BCA(V24) Quyết định số 45/2007/QĐ-BCA(V24) Ban hành Quy trình một cuộc thanh tra chuyên ngành của lực lượng Công an nhân dân 已失效 83/2009/QĐ-TTg Quyết định số 83/2009/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 已失效 28/2024/QĐ-UBND Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lâm Đồng 已失效 24/2016/QĐ-UBND Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về quy trình thanh tra chấp hành pháp luật về thanh tra kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về thành lập Thanh tra huyện Bình Chánh thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh 生效中 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 生效中 06/2007/QĐ-UBND 1 Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND 1 06/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 3 do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành 生效中 06/2007/QĐ-UBND Quyết định 06/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận 3 do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành 生效中 89/2009/QĐ-UBND Quyết định 89/2009/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 05/2010/QĐ-UBND Quyết định 05/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành 已失效 36/2010/QĐ-UBND Quyết định 36/2010/QĐ-UBND thành lập Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 46/2005/QĐ-UB Quyết định số 46/2005/QĐ-UB “V/v sửa đổi Điều 4 Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải tỉnh Bình Phước ” 已失效 119/2004/QĐ-UB Quyết định số 119/2004/QĐ-UB V/v hợp nhất Ban Thanh tra giao thông trực thuộc Sở Giao thông vận tải vào Thanh tra Sở Giao thông vận tải, giữ nguyên tên Thanh tra Sở Giao thông vận tải 已失效 1154/QĐ-UBND Quyết định số 1154/QĐ-UBND Về việc Bãi bỏ Quyết định số 1288/QĐ-UB ngày 05/6/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ thanh tra khi đi công tác làm nhiệm vụ thanh tra ở cơ sở 生效中 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 已失效 13/2006/QĐ-UBND Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành kế hoạch thanh tra năm 2006 của tỉnh Hưng Yên 已失效 21/2010/QĐ-UBND Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư tập trung một đầu mối ở mỗi cấp hành chính 已失效 25/2009/QĐ-UBND Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thanh tra tỉnh 已失效 20/2005/QĐ-UB Quyết định số 20/2005/QĐ-UB Về việc ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác Tổ chức Cán bộ Nhà nước năm 2005 生效中 29/2009/QĐ-UBND Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thanh tra tỉnh 已失效 76/2010/QĐ-UBND Quyết định số 76/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình thanh tra quản lý, sử dụng đất đai tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 129/2005/QĐ-UBND Quyết định số 129/2005/QĐ-UBND "Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tổ chức của Thanh tra thành phố Đà Nẵng" 已失效 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương 已失效 62/2009/QĐ-UBND Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh Bình Dương 已失效 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tạm thời về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của thanh tra tỉnh Hậu Giang 已失效 54/2005/QĐ-UBND Quyết định số 54/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Thanh tra Giao thông vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang 已失效 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở, Ban, Ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam 已失效 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Quy định về quy trình tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về qui trình tiếp nhận, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên điạ bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 672/QĐ-UBND Quyết định số 672/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quản lý 生效中 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bắc Giang 已失效 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng của Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra các sở, huyện, thành phố 已失效 22/2006/QĐ-UBND Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra xây dựng tỉnh Lào Cai 已失效 92/2005/QĐ-UB Quyết định số 92/2005/QĐ-UB Về việc thành lập thanh tra Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh 生效中 104/2005/QĐ-UB Quyết định số 104/2005/QĐ-UB về việc ban hành qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Bắc Ninh 生效中 134/2006/QĐ-UBND Quyết định số 134 /2006/QĐ-UBND về việc thành lập Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 生效中 47/2006/QĐ-UBND Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND về việc kiện toàn Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh 生效中 426/2007/QĐ-UBND Quyết định số 426/2007/QĐ- UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Hải Phòng 已失效 44/2008/QĐ-UBND Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra thành phố Hà Nội 已失效 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效
被其引用 36
05/2006/QĐ-BTC Quyết định số 05/2006/QĐ-BTC Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Tài chính 已失效 569/QĐ-BNV Quyết định số 569/QĐ-BNV Ban hành Chương trình bồi dưỡng ngạch cán sự 生效中 79/2008/NĐ-CP Nghị định số 79/2008/NĐ-CP Quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm 已失效 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Puch 生效中 82/2014/QĐ-UBND Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 153/2010/TT-BTC Thông tư số 153/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ 已失效 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 14/2008/QĐ-BNN Quyết định số 14/2008/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận 已失效 10/2005/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức và biên chế của thanh tra xây dựng ở địa phương 已失效 21/2010/TT-BQP Thông tư số 21/2010/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự 已失效 02/2007/TT-BKHCN Thông tư số 02/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ 生效中 01/2006/TTLT/BTS-BNV Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT/BTS-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Thủy sản ở địa phương 已失效 100/2006/QĐ-BQP Quyết định số 100/2006/QĐ-BQP Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Thanh tra quốc phòng quân khu, Thanh tra Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các tổng cục; quân chủng; Bộ đội biên phòng; quân đoàn; binh chủng và tương đương 已失效 24/2009/TT-BKHCN Thông tư số 24/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa 已失效 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 生效中 02/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 已失效 19/2010/TT-BKHCN Thông tư số 19/2010/TT-BKHCN Hướng dẫn thanh tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân 生效中 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành 生效中 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị 已失效 04/2006/TT-BTS Thông tư số 04/2006/TT-BTS Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thuỷ sản 生效中 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành các Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi 已失效 04/2005/CT-UBND Chỉ thị số 04/2005/CT-UBND Về việc tổ chức kỷ niệm 70 năm ngày truyền thống lực lượng Dân quân tự vệ (28/3/1935-28/3/2005) 已失效 12/2007/TT-BKHCN Thông tư số 12/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 51/2006/NĐ-CP ngày 19/05/2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ 生效中 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 20/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2011/QĐ-UBND VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 生效中 04/2005/CT-UBND Chỉ thị số 04/2005/CT-UBND Về đảm bảo trật tự công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 生效中 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp giữa các ngành Bưu chính, Viễn thông - Công an - Quản lý thị trường trong việc phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin 已失效 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum 已失效 04/2010/QĐ-UBND Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái" 已失效 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre 已失效 20/2011/QĐ-UBND Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danhTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Dân tộc, Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 54/2010/QĐ-UBND Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 02/2010/QĐ-UBND Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng, Phó phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó phòng Tư pháp huyện, thị xã 已失效
22/2004/QH11
Luật Thanh tra số 22/2004/QH11
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 45
76/2010/QĐ-UBND Quyết định số 76/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu một phần viện phí tại Trạm Y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 47/2006/QĐ-UBND Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND về việc Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 25/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 已失效 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương 已失效 2006/QĐ-UBND Quyết định số 2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Văn hoá - Thể thao và Du lịch huyện Yên Mỹ 已失效 41/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị 已失效 104/2005/QĐ-UB Quyết định số 104/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho 14 sở - ngành thực hiện khoán chi. 已失效 29/2009/QĐ-UBND Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường 生效中 22/2009/QĐ-UBND Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 已失效 92/2005/QĐ-UB Quyết định số 92/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 13/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH 生效中 28/2024/QĐ-UBND Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm vay các nguồn ngân sách tỉnh chưa sử dụng cho các dự án trọng điểm, cấp thiết để đẩy nhanh tiến độ trên địa bàn huyện Vân Hồ, Sốp Cộp và Thành phố Sơn La 生效中 1154/QĐ-UBND Quyết định số 1154 /QĐ-UBND Về chính sách khuyến khích thực hiện sinh đẻ có kế hoạch 生效中 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 54/2005/QĐ-UBND Quyết định số 54/2005/QĐ-UBND Về việc cấp giấy chứng nhận và phụ cấp thâm niên tiền khởi nghĩa 生效中 672/QĐ-UBND 672/QĐ-UBND 生效中 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu 已失效 24/2016/QĐ-UBND Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 已失效 20/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 49/2010/QĐ-UBND Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ban Quản lý Khu Nam trong lĩnh vực Xây dựng và Đất đai. 已失效 03/2011/QĐ-UBND Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch bổ sung cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020 已失效 21/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG. 生效中 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 已失效 44/2008/QĐ-UBND Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định xét tuyển vào viên chức đối với ng­êi lao động đang hợp đồng làm việc trong ngành Giáo dục - Đào tạo và ngành Y tế 已失效 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Trung Phước, Phong Hải thuộc xã A Dơi, huyện Hướng Hóa 已失效 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa 已失效 22/2006/QĐ-UBND Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đông Hà trực thuộc Sở Y tế 已失效 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản tỉnh Hậu Giang 已失效 119/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 119/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU VĂN LIÊM TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU VĂN LIÊM THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang 已失效 89/2009/QĐ-UBND Quyết định số 89/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Đồng Nai 已失效 36/2010/QĐ-UBND Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa 生效中 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN 生效中 129/2005/QĐ-UBND Quyết định số 129/2005/QĐ-UBND V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa ” của Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước 已失效 46/2005/QĐ-UB Quyết định số 46/2005/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố, vốn huy động của Quỹ Hỗ trợ phát triển, vốn khấu hao cơ bản từ phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo Đài Truyền hình. 已失效 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội 生效中 62/2009/QĐ-UBND Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với học sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Khiết, tỉnh Quảng Ngãi 已失效
指导 7

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。