Quyết định số 22/2005/QĐ-BTC ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện

Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. Mức thu cụ thể được nêu rõ trong biểu mức kèm theo quyết định.

Document No.22/2005/QĐ-BTC
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byLê Thị Băng Tâm — Thứ trưởng
Updated29/06/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Issued date11/04/2005
Effective date08/05/2005
Expiry date01/10/2013
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. Mức thu cụ thể được nêu rõ trong biểu mức kèm theo quyết định.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép tần số vô tuyến điện.

Key points

  • Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tần số vô tuyến điện phải nộp phí, lệ phí theo mức quy định trong biểu kèm theo quyết định.
  • Phí, lệ phí tần số vô tuyến điện thu bằng tiền Việt Nam; trường hợp nộp bằng đôla Mỹ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam.
  • Tạm thời không thu phí sử dụng đối với các đài phát sóng vô tuyến điện phục vụ an ninh, quốc phòng và các tổ chức từ thiện.
  • Đối với máy phát thanh, truyền hình của đài, trạm phát thanh, truyền hình các huyện, xã hoặc đơn vị hành chính tương đương, mức thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện là 30% mức quy định; đối với các tỉnh (trừ Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam) là 50%.
  • Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm thu phí, lệ phí tần số vô tuyến điện. Hàng năm nộp vào ngân sách nhà nước 25% tổng số tiền thực thu được.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Thu đúng mức phí, lệ phí giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí phát sinh đối với các tổ chức, cá nhân phải nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện.

❓ Frequently asked questions

Mức thu phí, lệ phí tần số vô tuyến điện là bao nhiêu?

Mức cụ thể được nêu trong biểu kèm theo quyết định.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thu phí, lệ phí?

Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Nếu nộp phí bằng đôla Mỹ thì quy đổi ra tiền Việt Nam như thế nào?

Phải quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm nộp tiền.

Có đối tượng nào được miễn, giảm phí không?

Đài phát sóng vô tuyến điện phục vụ an ninh, quốc phòng và các tổ chức từ thiện được tạm thời miễn phí sử dụng tần số vô tuyến điện.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 69/2001/QĐ-BTC.

Full text

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện

và phí sử dụng tần số vô tuyến điện

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 14/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện;

Sau khi thống nhất với Bộ Bưu chính, Viễn thông tại Công văn số 220/BBCVT-KHTC ngày 23 tháng 02 năm 2005 và theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Doanh nghiệp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện (dưới đây gọi chung là phí, lệ phí tần số vô tuyến điện).

Phí, lệ phí tần số vô tuyến điện thu bằng tiền Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp phí, lệ phí bằng đôla Mỹ (USD) thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp tiền.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện

1. Đối tượng nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

2. Tạm thời không thu phí sử dụng đối với những đối tượng sau:

a) Đài phát sóng vô tuyến điện của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao;

b) Đài phát sóng vô tuyến điện phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng;

c) Đài phát sóng vô tuyến điện sử dụng các tần số quy định cho mạng thông tin phòng chống thiên tai, lụt bão thuộc Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương; Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp ở địa phương; các ngành Thuỷ lợi, Khí tượng thuỷ văn, Bưu điện và các trường hợp khác để phục vụ phòng chống thiên tai, lụt bão. Thời gian không thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện được tính theo thời gian trực ban quy định của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương;

d) Đài phát sóng vô tuyến điện trực tiếp phục vụ việc tìm kiếm, cứu nạn theo yêu cầu của Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn;

đ) Đài phát sóng vô tuyến điện của các tổ chức từ thiện phục vụ hoạt động nhân đạo;

e) Đài phát sóng vô tuyến điện thuộc hệ đặc biệt phục vụ trực tiếp sự chỉ đạo của Trung ương Đảng và Chính phủ;

f) Các tần số cấp cứu, cứu hộ do các đài phát sóng vô tuyến điện sử dụng theo quy định hiện hành.

Điều 3. Một số trường hợp áp dụng các mức thu cụ thể như sau:

Đối với máy phát thanh, truyền hình của đài, trạm phát thanh, truyền hình các huyện, xã hoặc đơn vị hành chính tương đương (nếu có) thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện bằng 30% mức thu quy định tương ứng.

Đối với máy phát thanh, truyền hình của đài phát thanh, truyền hình các tỉnh thu phí sử dụng tần số bằng 50% mức thu quy định tương ứng (trừ máy phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam; máy phát hình của Đài Truyền hình Việt Nam; máy phát thanh, truyền hình của các đài thành phố trực thuộc Trung ương phải nộp đủ phí, lệ phí theo quy định).

Điều 4. Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông tổ chức thu phí, lệ phí tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là cơ quan thu phí, lệ phí).

Hàng năm Cơ quan thu phí, lệ phí thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước 25% (Hai mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí, lệ phí tần số vô tuyến điện thực thu được. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 75% (Bảy mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí, lệ phí tần số vô tuyến điện thực thu được để chi phí cho việc thu phí, lệ phí theo chế độ quy định và chi phí cho công tác quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện .

Số tiền phí, lệ phí được để lại nói trên được sử dụng theo quy định tại Thông tư số 95/2003/TT-BTC ngày 10/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Tần số Vô tuyến điện.

Đối với giấy phép tần số vô tuyến điện đã được cấp phép trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn còn thời hạn sử dụng sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không truy thu, truy hoàn phần chênh lệch phí, lệ phí tần số vô tuyến điện theo Biểu mức thu quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện; chứng từ thu phí, lệ phí; hạch toán kế toán phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 69/2001/QĐ-BTC ngày 06/07/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện; Thay thế tỷ lệ được để lại chi cho hoạt động của Cục Tần số Vô tuyến điện và tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 95/2003/TT-BTC ngày 10/10/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ tài chính đối với Cục Tần số Vô tuyến điện./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
22/2005/QĐ-BTC
Quyết định số 22/2005/QĐ-BTC ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.