Quyết định số 22/2006/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế qua cáp quang biển áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế. Quyết định này xác định mức cước cụ thể theo tốc độ kênh và giao cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định chi tiết về cước thuê kênh đường dài liên tỉnh, nội tỉnh.
适用范围
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế.
要点
- là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế → được áp dụng mức cước cụ thể theo tốc độ kênh như sau: 2 Mb/s: 5.169 USD/tháng; 45 Mb/s: 49.535 USD/tháng; 155 Mb/s: 98.506 USD/tháng.
- Cước thuê kênh đường dài liên tỉnh và nội tỉnh do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định, nhưng tổng mức thanh toán không cao hơn mức cước tương ứng với cùng tốc độ tại thời điểm trước.
- Mức cước nêu trong Quyết định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, bãi bỏ các quy định cũ trái với quyết định này.
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) sẽ phải tuân thủ theo mức cước mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí vận hành và lợi nhuận.
- Có sự cân nhắc giữa việc giảm cước thuê kênh để khuyến khích sử dụng dịch vụ quốc tế qua cáp quang biển.
❓ 常见问题
Mức cước cụ thể là bao nhiêu?
Mức cước cụ thể như sau: 2 Mb/s: 5.169 USD/tháng; 45 Mb/s: 49.535 USD/tháng; 155 Mb/s: 98.506 USD/tháng.
Cước thuê kênh đường dài liên tỉnh và nội tỉnh được quy định như thế nào?
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam sẽ quy định các mức cước cụ thể, nhưng tổng mức thanh toán không cao hơn mức cước tương ứng với cùng tốc độ tại thời điểm trước.
Cước thuê kênh có bao gồm thuế giá trị gia tăng?
Không, mức cước nêu trong Quyết định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?
Các doanh nghiệp cần áp dụng mức cước theo quy định trong Quyết định, bao gồm cả các mức cước cho kênh đường dài liên tỉnh và nội tỉnh.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế qua cáp quang biển của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế
________________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam) tại Công văn số 1821/GC-TT ngày 06/04/2006 về phương án giảm cước thuê kênh;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tế qua cáp quang biển của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế như sau:
1. Cước đấu nối, hoà mạng ban đầu do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.
2. Cước thuê kênh qua cáp quang biển theo tháng (đầu phía Việt Nam - half circuit).
|
Tốc độ kênh |
Mức cước (USD/tháng) |
|
2 Mb/s |
5.169 |
|
45 Mb/s |
49.535 |
|
155 Mb/s |
98.506 |
2.1. Cước thuê kênh đường dài liên tỉnh (nếu có): Giao cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định các mức cước cụ thể theo Bảng cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh kết nối với kênh quốc tế. Tổng mức thanh toán của khách hàng đối với kênh truyền dẫn liên tỉnh không cao hơn mức thanh toán cước tương ứng với cùng tốc độ tại thời điểm trước, kể từ khi Quyết định này có hiệu lực.
2.2. Cước thuê kênh nội tỉnh (bao gồm cả phần truyền dẫn nội hạt): Giao cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định các mức cước cụ thể theo Bảng cước thuê kênh viễn thông nội tỉnh đối với kênh truyền dẫn nội tỉnh kết nối với kênh liên tỉnh. Tổng mức thanh toán của khách hàng đối với kênh truyền dẫn nội tỉnh không cao hơn mức thanh toán cước tương ứng với cùng tốc độ tại thời điểm trước, kể từ khi Quyết định này có hiệu lực.
Điều 2. Các mức cước nêu trong Bảng cước kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: