Quyết định số 22/2008/QĐ-BTC Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay

Quyết định này quy định mức thu và chế độ quản lý phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không cũng như các dịch vụ hàng không khác. Quyết định có hiệu lực từ ngày đăng Công báo đến hết 31/12/2009.

문서 번호22/2008/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
업데이트28. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일06. 05. 2008
발효일30. 05. 2008
효력 만료일01. 01. 2010
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức thu và chế độ quản lý phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không cũng như các dịch vụ hàng không khác. Quyết định có hiệu lực từ ngày đăng Công báo đến hết 31/12/2009.

적용 범위

Các doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

핵심 사항

  • nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không là các doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. Phí được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý.
  • Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không do Cảng vụ hàng không thu, là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 80% (miền Bắc), 100% (miền Trung) hoặc 70% (miền Nam) trên tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí.
  • Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với các dịch vụ hàng không khác do doanh nghiệp cảng hàng không thu. Phí này không thuộc ngân sách nhà nước và doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  • Các doanh nghiệp phải quyết toán thuế hàng năm cùng kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày đăng Công báo đến hết 31/12/2009.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay sẽ phải nộp phí nhượng quyền khai thác theo biểu mức quy định.
  • Doanh nghiệp cảng hàng không và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay sẽ chịu gánh nặng về chi phí quản lý và nộp thuế.

❓ 자주 묻는 질문

Các đối tượng nào phải nộp phí nhượng quyền khai thác?

Các doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

Phí nhượng quyền khai thác được sử dụng như thế nào?

Phí nhượng quyền khai thác đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, trong khi phí nhượng quyền khai thác các dịch vụ hàng không khác do doanh nghiệp cảng hàng không thu.

Các doanh nghiệp có nghĩa vụ gì với số tiền phí thu được?

Các doanh nghiệp phải nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được và quản lý, sử dụng số tiền sau khi đã nộp thuế.

Quyết định này có hiệu lực đến khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày đăng Công báo đến hết 31/12/2009.

Các doanh nghiệp cần thực hiện quyết toán thuế như thế nào?

Hàng năm, các doanh nghiệp phải quyết toán thuế cùng kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay

 _________________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29/6/2006 và Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay, bao gồm:

1. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không;

2. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với các dịch vụ hàng không (trừ dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này) tại cảng hàng không, sân bay.

Điều 2.

1. Đối tượng nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không là các doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. Đối tượng nộp phí được hạch toán khoản tiền phí phải nộp theo quy định tại Quyết định này vào chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý được trừ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp và không được thu thêm (cộng thêm) số tiền phí phải nộp theo Quyết định này vào giá dịch vụ khi cung cấp dịch vụ cất cánh, hạ cánh, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đối với khách hàng.

2. Đối tượng nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với các dịch vụ hàng không (trừ dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này) tại cảng hàng không, sân bay là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có các hoạt động chịu phí theo biểu mức thu quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không do Cảng vụ hàng không thu (sau đây gọi là cơ quan thu phí) là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu phí được trích một tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện nhiệm vụ của Cảng vụ hàng không theo quy định tại Điều 60 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam theo chế độ quy định, như sau:

a) Cảng vụ Hàng không miền Bắc: 80% (tám mươi phần trăm);

b) Cảng vụ Hàng không miền Trung: 100% (một trăm phần trăm);

c) Cảng vụ Hàng không miền Nam: 70% (bảy mươi phần trăm).

2. Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại tương ứng vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

Điều 4. Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay đối với các dịch vụ hàng không (trừ dịch vụ chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này) tại cảng hàng không, sân bay do doanh nghiệp cảng hàng không thu là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, tổ chức, cá nhân thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009.

Điều 6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

22/2008/QĐ-BTC
Quyết định số 22/2008/QĐ-BTC Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.