Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT Hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thông tư này quy định về tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại ở cấp tỉnh/thành phố, bao gồm việc chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP triển khai thực hiện Thông tư, và trách nhiệm của Cục Thông tin đối ngoại trong việc đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư.

文号22/2016/TT-BTTTT
文件类型通知
发布机关Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
签署人Trương Minh Tuấn — Bộ trưởng
更新17/06/2026
行业Thông Tin Và Truyền Thông
领域Bưu ChínhLĩnh Vực Khác
发布日期19/10/2016
生效日期02/12/2016
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư này quy định về tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại ở cấp tỉnh/thành phố, bao gồm việc chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP triển khai thực hiện Thông tư, và trách nhiệm của Cục Thông tin đối ngoại trong việc đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư.

适用范围

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

要点

  • Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện Thông tư
  • Đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư của Cục Thông tin đối ngoại
  • Xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại hàng năm
  • Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại hàng năm.
  • Thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác thông tin đối ngoại

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường hiệu quả công tác thông tin đối ngoại ở cấp tỉnh/thành phố
  • Đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong việc thực hiện công tác thông tin đối ngoại trên phạm vi cả nước
  • Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác thông tin đối ngoại

❓ 常见问题

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 12 năm 2016.

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP cần thực hiện những công việc gì theo Thông tư này?

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP cần chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư, xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại hàng năm và báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại hàng năm.

Nơi nhận của Thông tư này là những cơ quan nào?

Thông tư này được gửi đến Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Trung ương và các Ban Đảng, Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan TW của các đoàn thể, Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp), Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

全文

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Số: 22/2016/TT-BTTTT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2016

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin đối ngoại,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về quản lý và triển khai hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này được áp dụng đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

Điều 3. Nội dung kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch, chương trình, kế hoạch của Chính phủ; mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, thành phố; các văn bản hướng dẫn công tác thông tin đối ngoại của Bộ Thông tin và Truyền thông để xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn,trung hạn, hằng năm, gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

1. Phân công tổ chức hoặc cá nhân phụ trách triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.

2. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại.

3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cấp phòng trở lên và các đối tượng tham gia hoạt động thông tin đối ngoại hằng năm về các nội dung trọng tâm sau đây:

a) Triển khai các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;

b) Phương pháp và kỹ năng công tác thông tin đối ngoại; 

c) Kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

d) Tình hình quốc tế và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước;

đ) Tình hình hội nhập quốc tế của Việt Nam và của tỉnh, thành phố;

e) Tình hình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo và biên giới lãnh thổ quốc gia;

g) Phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về nhân quyền; tuyên truyền thành tựu bảo đảm quyền con người của Việt Nam và của tỉnh, thành phố; 

h) Quan hệ giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới (đối với các tỉnh có đường biên giới).

4. Xây dựng các đề án, dự án, các hoạt động thông tin đối ngoại thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

a) Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Thông tin về tình hình quốc tế và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước, tình hình hội nhập quốc tế của tỉnh, thành phố;

c) Quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố, tiềm năng về du lịch, xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài của tỉnh, thành phố;

d) Cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến tỉnh, thành phố được dư luận nước ngoài quan tâm; giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố;

đ) Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển đảo và biên giới lãnh thổ của Tổ quốc;

e) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của tỉnh, thành phố.

Điều 4. Kinh phí hoạt động thông tin đối ngoại

Nguồn kinh phí hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ thông tin đối ngoại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí ngân sách địa phương để thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương II

HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI

Điều 5. Cung cấp thông tin quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố

Thông tin quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố được cung cấp qua các phương thức sau đây:

1. Hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Cổng/Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.

3. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố.

4. Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. 

5. Hệ thống thông tin đối ngoại tại các cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt.

6. Sản phẩm báo chí của các phương tiện thông tin đại chúng trong nước.

7. Sản phẩm của các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông nước ngoài.

8. Sản phẩm truyền thông phổ biến qua mạng internet.

9. Các hoạt động tiếp xúc, hợp tác với cơ quan báo chí nước ngoài.

10. Các hoạt động truyền thông của các sự kiện lớn tổ chức tại tỉnh, thành phố và ở nước ngoài.

11. Các phương thức hoạt động thông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Cung cấp thông tin giải thích, làm rõ

1. Thông tin giải thích, làm rõ là những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức theo dõi và tổng hợp dư luận báo chí trong và ngoài nước về tình hình tỉnh, thành phố. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố, có trách nhiệm thông báo tới Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan để phục vụ công tác quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động triển khai các biện pháp thông tin, tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố thông qua các hình thức sau đây:

a) Ban hành Thông cáo báo chí giải thích, làm rõ thông tin sai lệch; người phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh, thành phố;

b) Cử đại diện lãnh đạo hoặc người phát ngôn tham dự giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức để cung cấp thông tin giải thích, làm rõ cho các cơ quan báo chí khi Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu;

c) Đăng tải thông tin giải thích, làm rõ trên cổng/trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sản phẩm truyền thông của các cơ quan thông tấn, báo chí và các phương tiện khác, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;

d) Cung cấp thông tin để các cơ quan thông tấn, báo chí giải thích làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch;

đ) Tổ chức cung cấp thông tin cho các lực lượng tham gia hoạt động thông tin đối ngoại và đồng bào ở khu vực biên giới, gồm các nội dung: Giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch; quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới.

4. Thông tin có nội dung bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 7. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố

1. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố là hệ thống dữ liệu được số hóa bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, giới thiệu về tỉnh, thành phố trên các lĩnh vực,cung cấp đến cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở trong và ngoài nước.

2. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố là nguồn cung cấp thông tin chính thức về tỉnh, thành phố.

3. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố được tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin đối ngoại.

4. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố.

Điều 8. Hỗ trợ, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì:

1. Xây dựng quy chế theo các quy định hiện hành, tạo điều kiện cho các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố.

2. Xây dựng cơ chế hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài thực hiện các sản phẩm truyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố trên các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ngoài.

Chương III

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh, thành phố.

2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại.

3. Phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh, thành phố.

4. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, bố trí cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngoại.

5. Cung cấp thông tin chính thức về tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tới các cơ quan thông tấn, báo chí, cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.

6. Xây dựng hệ thống thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt (đối với các tỉnh có cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt).

7. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài; báo cáo Bộ Ngoại giao trước khi tổ chức hoạt động và thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông để phối hợp thực hiện nội dung hoạt động thông tin đối ngoại.

8. Bảo mật thông tin trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định về bảo mật thông tin; có trách nhiệm thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh, thành phố.

9. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý; định kỳ hằng năm gửi Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 3, nội dung kế hoạch theo mẫu tại Phụ lục số 01 của Thông tư này; gửi Báo cáo tổng kết công tác thông tin đối ngoại về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 10 tháng 12, nội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 02 của Thông tư này. Khi Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu đột xuất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.

2. Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở tỉnh, thành phố.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 

a) Xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh, thành phố quy định tại Điều 3 Thông tư này; tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, bố trí cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngoại;

c) Đôn đốc, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra công tác thông tin đối ngoại của tỉnh, thành phố; đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thông tin đối ngoại theo thẩm quyền. 

4. Chủ trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy ban nhân dân cấp huyện; phê duyệt (theo thẩm quyền) hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệtcác chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại sau khi được phê duyệt.

5. Phối hợp xây dựng quy chế tạo điều kiện cho các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố; xây dựng cơ chế hợp tác với các cơ quan thông tấn báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài thực hiện các sản phẩm truyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố trên các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ngoài.

6. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh, Thành ủy, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp báo định kỳ, đột xuất, cung cấp thông tin đối ngoại cho cơ quan thông tấn, báo chí, các tổ chức, cá nhân quan tâm.

7. Chủ trì, phối hợp vớicác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy ban nhân dân cấp huyện và các lực lượng chức năng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụtheo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư này.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận để giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố.

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhxây dựng, quản lý, khai thác sử dụnghệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố; thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với quy trình lưu trữ hệ thống dữ liệu.

10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các lực lượng chức năng xây dựng kế hoạch và kinh phí hằng năm để biên soạn nội dung cung cấp cho hệ thống thông tin đối ngoại tại cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 

11. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác thông tin đối ngoại.

12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thông tin đối ngoại theo thẩm quyền.

13. Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dâncấp huyện, thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định. 

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy ban nhân dâncấp huyện trực thuộc tỉnh, triển khai thực hiện Thông tư.

2. Cục Thông tin đối ngoại có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư, định kỳ báo cáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 12 năm 2016.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc hoặc phát sinh những điểm chưa phù hợp, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, điều chỉnh./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cơ quan TW của các đoàn thể;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Công báo;

- Cổng TTĐT Chính phủ;

- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng,

Các cơ quan và đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử;

- Lưu: VT, TTĐN.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trương Minh Tuấn

PHỤ LỤC 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTTngày ... tháng ... năm

... của Bộ Thông tin và Truyền thông)

UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)

Số:

.., ngày .. tháng .. năm ..

KẾ HOẠCH

Hoạt động thông tin đối ngoại năm...

  1. MỤC TIÊU, YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
  1. Mục tiêu:Yêu cầu:
  1. NỘI DUNG
  1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoạiBố trí nhân sự phụ trách công tác thông tin đối ngoạiTập huấn bồi dưỡng nghiệp vụXây dựng các chương trình, đề án, dự ánthông tin đối ngoạiCác hoạt động thông tin đối ngoại cụ thể
  1. KINH PHÍTỔ CHỨC THỰC HIỆN

Nơi nhận:

  • Bộ Thông tin và Truyền thông;Các cơ quan liên quan;Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 02(Ban hành kèm theo Thông tư số /2016/TT-BTTTTngày ... tháng ... năm

... của Bộ Thông tin và Truyền thông)

UBND TỈNH (THÀNH PHỐ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: .... , ngày .... tháng .... năm ....

BÁO CÁO TỔNG KẾT

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠINĂM...

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNHThuận lợiKhó khăn
  1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
  1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoạiBố trí nhân sự phụ trách công tác thông tin đối ngoạiCông tác đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụCông tác tổ chức thực hiện cácchương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực thông tin đối ngoạiTriển khai các hoạt động thông tin đối ngoạiKinh phí
  1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
  1. ưu điểmTồn tại, hạn chế
  1. PHưƠNG HưỚNG, NHIỆM VỤ NĂM TỚIKIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Nơi nhận:

  • Bộ Thông tin và Truyền thông;Các cơ quan liên quan;Lưu.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 65
72/2015/NĐ-CP Nghị định số 72/2015/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại 生效中 132/2013/NĐ-CP Nghị định số 132/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông 已失效 101/2025/QDD-UBND Quyết định số 101/2025/QDD-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 生效中 101/2017/QĐ-UBND Quyết định số 101/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 生效中 85/2018/QĐ-UBND Quyết định số 85/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 66/2017/QĐ-UBND Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 10/2026/QĐ-UBND Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố Cần Thơ 生效中 83/2025/QĐ-UBND Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND UBND tỉnh Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Đồng Nai 生效中 68/2025/QĐ-UBND Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 生效中 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai 生效中 01/2025/QĐ-UBND Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông 生效中 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái 生效中 32/2024/QĐ-UBND Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 Số: 16/2020/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 16/2020/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC 生效中 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 37/2023/QĐ-ubnd Quyết định số 37/2023/QĐ-ubnd Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Nghệ An 生效中 49/2023/QĐ-UBND Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của thành phố Đà Nẵng 已失效 35/2022/QĐ-UBND Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 30/2022/QĐ-UBND Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 生效中 69/2021/QĐ-UBND Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại tỉnh Thừa Thiên Huế 生效中 22/2020/QĐ-UBND Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau 已失效 31/2020/QĐ-UBND Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành Cụm thông tin trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 生效中 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 28/2020/QĐ-UBND Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 生效中 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của thành phố Hà Nội. 生效中 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quảjn lý hoạt đọng thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 已失效 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 生效中 32/2019/QĐ-UBND Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bình Dương 生效中 26/2019/QĐ-UBND Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND  Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 13/2019/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2019/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH 已失效 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 33/2018/QĐ-UBND Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Yên Bái 生效中 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thái Bình 已失效 27/2019/QĐ-UBND Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 生效中 09/2019/QĐ-UBND Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 生效中 07/2019/QĐ-UBND Quyết định số 07 /2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 生效中 25/2019/QĐ-UBND Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 30/2018/QĐ-UBND Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 已失效 38/2018/QĐ-UBND Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 生效中 10/2018/QĐ-UBND Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 42/2018/QĐ-UBND Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố Hải Phòng 生效中 40/2018/QĐ-UBND Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 生效中 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 已失效 25/2018/QĐ-UBND Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Nam Định 已失效 Số: 32/2018/QĐ-UBND Quyết định số Số: 32/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý, vận hành Cụm Thông tin đối ngoại tại cửa khẩu Quốc tế Tây Trang, tỉnh Điện Biên 生效中 33/2018/QĐ-UBND Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Phú Yên 已失效 28/2018/QĐ-UBND Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Nam 已失效 34/2017/QĐ-UBND Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh 已失效 60/2017/QĐ-UBND Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 生效中 70/2017/QĐ-UBND Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 生效中 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Đồng Nai 已失效 13/2017/QĐ-UBND Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 09/2017/QĐ-UBND Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中 08/2021/QĐ-UBND Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin cho hệ thống thông tin đối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 生效中 54/2017/QĐ-UBND Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum 生效中 39/2017/QĐ-UBND Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 生效中 Số: 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số Số: 18/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Điện Biên 生效中 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lai Châu 生效中 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 已失效
被其引用 7
60/2017/QĐ-UBND Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Nam 已失效 28/2020/QĐ-UBND Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 生效中 26/2019/QĐ-UBND Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Ban hành giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 32/2019/QĐ-UBND Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành mức giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu, đường bộ tại Trạm thu BOT cầu Phú Mỹ 生效中 69/2021/QĐ-UBND Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 已失效 09/2017/QĐ-UBND Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bãi bỏ một số điều của Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp huyện Hóc Môn. 已失效 25/2018/QĐ-UBND Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 已失效
22/2016/TT-BTTTT
Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT Hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 50
68/2025/QĐ-UBND Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 生效中 35/2026/QĐ-UBND Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 生效中 39/2017/QĐ-UBND Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 83/2025/QĐ-UBND Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý, đảm bảo an toàn điện trên địa bàn thành phố Hà Nội 生效中 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16 /2020/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật 已失效 32/2018/QĐ-UBND Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyện dụng (trừ lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Yên Bái 已失效 34/2017/QĐ-UBND Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 72/2010/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 và Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh Nghệ An 生效中 32/2024/QĐ-UBND Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất, vị trí, mục đích của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 已失效 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của UBND tỉn 已失效 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 生效中 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm 生效中 26/2020/QĐ-UBND Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái 生效中 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 01/2025/QĐ-UBND Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định của Ủy ban nhân dân Quận 5 生效中 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 38/2018/QĐ-UBND Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 已失效 35/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 生效中 25/2019/QĐ-UBND Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 已失效 18/2018/QĐ-UBND Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 已失效 23/2018/QĐ-UBND Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và chỉ giới xây dựng của hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 生效中 28/2018/QĐ-UBND Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 已失效 30/2018/QĐ-UBND Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 已失效 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 22/2021/QĐ-UBND Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá các loại đất năm 2021 trên địa bàn huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng 已失效 61/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 生效中 27/2019/QĐ-UBND Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 4, Điều 40 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố 已失效 40/2018/QĐ-UBND Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Yên Bái 生效中 30/2022/QĐ-UBND Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 42/2018/QĐ-UBND Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 已失效 07/2018/QĐ-UBND Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin quận Gò Vấp 已失效 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07 /2024/QĐ-UBND 生效中 33/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2018/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 生效中 49/2023/QĐ-UBND Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang. 已失效 70/2017/QĐ-UBND Quyết định số 70/2017/QĐ-UBND Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 30/2026/QĐ-UBND Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 生效中 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cấp Trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các huyện, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. 已失效 22/2020/QĐ-UBND Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 13/2017/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2017/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH BÌNH THUẬN 已失效 31/2020/QĐ-UBND Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội. 生效中 10/2018/QĐ-UBND Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Gò Vấp 已失效 54/2017/QĐ-UBND Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh đồng tháp 已失效 08/2021/QĐ-UBND Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 10/8/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam 已失效 08/2024/QĐ-UBND Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 生效中 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương 生效中 13/2019/QĐ-UBND Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc tổ chức và hoạt động của ban an toàn giao thông tỉnh và ban an toàn giao thông các huyện, thành phố, thị xã 已失效 09/2019/QĐ-UBND Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu 生效中 25/2013/QĐ-TTg Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 已失效
引用 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。