Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế. Mức giá mới áp dụng từ ngày 30 tháng 7 năm 2018.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và người dân sử dụng dịch vụ y tế tại các cơ sở này.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế áp dụng mức giá mới theo quy định của Nghị quyết này từ ngày 30 tháng 7 năm 2018.
- Mức giá dịch vụ chọc hút tủy làm tủy đồ, bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần và sử dụng máy khoan cầm tay được giữ nguyên là 523.000 đồng và 2.353.000 đồng.
- Mức giá đặt nội khí quản được điều chỉnh từ 1.113.000 đồng xuống còn 555.000 đồng.
- Mức giá một số dịch vụ phẫu thuật như chuyển gân điều trị hở mi, điều trị hẹp hố khẩu cái, điều trị lỗ đáo có viêm xương và không viêm xương, điều trị sa trễ mi dưới, sập cầu mũi, u dưới móng được tăng từ 960.000 đồng đến 2.317.000 đồng.
- Mức giá soi cổ tử cung và soi ối được giảm từ 6.180.000 đồng và 1.260.000 đồng xuống còn 58.900 đồng và 45.900 đồng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân sẽ phải trả nhiều hơn cho một số dịch vụ phẫu thuật, điều trị viêm da cơ địa bằng máy, chuyển gân điều trị hở mi, hẹp hố khẩu cái, lỗ đáo có viêm xương và không viêm xương, sa trễ mi dưới, sập cầu mũi, u dưới móng.
- Ngược lại, người dân sẽ trả ít hơn cho dịch vụ soi cổ tử cung và soi ối.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá mới của dịch vụ chọc hút tủy làm tủy đồ là bao nhiêu?
523.000 đồng.
Mức giá đặt nội khí quản được điều chỉnh thành bao nhiêu?
555.000 đồng.
Các dịch vụ phẫu thuật nào có mức giá tăng?
Chuyển gân điều trị hở mi, hẹp hố khẩu cái, điều trị lỗ đáo có viêm xương và không viêm xương, điều trị sa trễ mi dưới, sập cầu mũi, u dưới móng.
Mức giá soi cổ tử cung được giảm bao nhiêu?
Từ 6.180.000 đồng xuống còn 58.900 đồng.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Ngày 30 tháng 7 năm 2018.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và nguyên tắc áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp;
Xét Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và nguyên tắc áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-VHXH ngày 11 tháng 7 năm 2018 của của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và nguyên tắc áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp (gọi tắt là Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND)
“3. Các nội dung khác liên quan đến giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp và Thông tư số 44/2017/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp và các quy định hiện hành”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung tên, mức giá một số dịch vụ quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND
|
STT Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND |
Tên dịch vụ |
Mức giá quy định tại Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND (đồng) |
Mức giá quy định tại Nghị quyết này (đồng) |
|
94 |
Chọc hút tủy làm tủy đồ, bao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần |
523.000 |
523.000 |
|
Chọc hút tủy làm tủy đồ sử dụng máy khoan cầm tay |
|
2.353.000 |
|
|
105 |
Đặt nội khí quản |
1.113.000 |
555.000 |
|
205 |
Thay băng vết mổ chiều dài trên 15 cm đến 30 cm (Ghi chú: Chỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú. Trường hợp áp dụng với bệnh nhân nội trú theo hướng dẫn của Bộ Y tế) |
79.600 |
79.600 |
|
344 |
Điều trị viêm da cơ địa bằng máy |
700.000 |
1.082.000 |
|
345 |
Phẫu thuật chuyển gân điều trị hở mi |
960.000 |
2.041.000 |
|
346 |
Phẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái |
960.000 |
2.317.000 |
|
347 |
Phẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm xương |
515.000 |
602.000 |
|
348 |
Phẫu thuật điều trị lỗ đáo không viêm xương |
4.200.000 |
505.000 |
|
349 |
Phẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới |
485.000 |
1.761.000 |
|
350 |
Phẫu thuật điều trị sập cầu mũi |
200.000 |
1.401.000 |
|
351 |
Phẫu thuật điều trị u dưới móng |
180.000 |
696.000 |
|
744 |
Soi cổ tử cung |
6.180.000 |
58.900 |
|
745 |
Soi ối |
1.260.000 |
45.900 |
|
1804 |
Xử lý mẫu xét nghiệm độc chất |
67.200 |
182.000 |
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với những bệnh nhân nhập viện điều trị trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì vẫn áp dụng mức giá cũ tại Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và nguyên tắc áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp, gồm:
a) Khoản 3 Điều 2;
b) Mục có số thứ tự số 94, 105, 205, 344, 345, 346, 347, 348, 349, 350, 351, 744, 745 và 1804 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2018./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.