Nghị định số 22/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài

Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài. Chủ yếu là miễn giảm lệ phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại miền núi, và cơ sở giáo dục công lập.

Số hiệu22/2020/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
Cập nhật23/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/02/2020
Ngày áp dụng25/02/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài. Chủ yếu là miễn giảm lệ phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại miền núi, và cơ sở giáo dục công lập.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại miền núi, cơ sở giáo dục công lập, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất kinh doanh.

Các điểm cốt lõi

  • Hợp tác xã nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại miền núi được miễn lệ phí môn bài.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới hoặc ra hoạt động lần đầu trong năm đầu tiên được miễn lệ phí môn bài.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng được miễn lệ phí.
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất kinh doanh có hoạt động trở lại sau khi giải thể phải nộp 50% lệ phí môn bài trong 6 tháng đầu năm.
  • Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng hoạt động trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại miền núi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể làm tăng chi phí quản lý thuế đối với cơ quan thuế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có ai được miễn lệ phí môn bài không?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại miền núi, cơ sở giáo dục công lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất kinh doanh.

Lệ phí môn bài có thể bao nhiêu?

Mức lệ phí môn bài không được nêu cụ thể trong văn bản, nhưng sẽ dựa trên doanh thu để xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh trở lại sau khi giải thể phải nộp bao nhiêu lệ phí?

Nếu ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm, trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh khi hết thời gian miễn lệ phí phải làm gì?

Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí trong 6 tháng đầu năm thì nộp lệ phí môn bài đến ngày 30/7, nếu trong 6 tháng cuối năm thì nộp lệ phí môn bài đến ngày 31/1 năm liền kề.

Người nộp lệ phí có thể tạm ngừng hoạt động không?

Có, người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động trong năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài năm đó, nhưng điều kiện là phải gửi trước thời hạn nộp lệ phí theo quy định và chưa nộp lệ phí của năm xin tạm ngừng hoạt động.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH 

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04
tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài

1. Điều 3. được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Khoản 6 Điều 3 được sửa đổi như sau:

"6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp."

b) Khoản 7 Điều 3 được sửa đổi như sau:

"7. Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của ủy ban Dân tộc."

c) Bổ sung khoản 8, 9 và khoản 10 Điều 3 như sau:

"8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

9. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

a) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

10. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập".

2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 4 như sau:

"d) Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính."

b) Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): trường họp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm."

c) Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"5. Người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hơp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm."

3. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

a) Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn 'bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán."

4. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"4. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:

- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.

- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:

- Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.

- Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động."

Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trường cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Nguyễn Xuân Phúc

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

22/2020/NĐ-CP
Nghị định số 22/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.