Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trong tỉnh và có hiệu lực từ ngày 25/12/2021.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại quặng sắt: áp dụng hệ số quy đổi từ 1,15 đến 1,61 dựa trên hàm lượng quặng nguyên khai và thành phẩm.
- Doanh nghiệp khai thác khoáng chất công nghiệp như cao lanh, felspat, talc, dolomit, que zít: áp dụng hệ số quy đổi từ 1,0 đến 2,7.
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và đá làm xi măng: áp dụng hệ số quy đổi từ 1,0 đến 1,18.
- Doanh nghiệp khai thác nước khoáng thiên nhiên: áp dụng hệ số quy đổi là 1,0.
- Cục Thuế tỉnh Phú Thọ chủ trì hướng dẫn thực hiện quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp tính toán chính xác phí bảo vệ môi trường, tránh tình trạng bị phạt quá mức hoặc không đủ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng hệ số quy đổi mới nếu chưa quen thuộc.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hệ số quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai là bao nhiêu?
Hệ số quy đổi phụ thuộc vào loại khoáng sản và hàm lượng quặng nguyên khai, ví dụ: đối với quặng sắt, hệ số quy đổi dao động từ 1,15 đến 1,61.
Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp nào?
Quyết định này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Hệ số quy đổi có thay đổi theo hàm lượng quặng nguyên khai không?
Có, hệ số quy đổi thay đổi dựa trên hàm lượng quặng nguyên khai và thành phẩm. Ví dụ: đối với quặng sắt, hàm lượng từ 40% đến dưới 45%, hệ số quy đổi dao động từ 1,52 đến 1,63.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2021.
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyết định này?
Cục Thuế tỉnh Phú Thọ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.
Toàn văn
TỈNH PHÚ THỌ
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:
1. Phương pháp xác định số lượng khoáng sản nguyên khai.
| Số lượng khoáng sản nguyên khai | = | Số lượng khoáng sản thành phẩm | x | Hệ số quy đổi | (đơn vị: tấn hoặc m3 hoặc đơn vị khác theo đặc thù loại khoáng sản) |
Trong đó:
- Khoáng sản nguyên khai là khoáng sản khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng không qua đập, sàng nghiền, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác;
- Khoáng sản thành phẩm là khoáng sản sau khi khai thác được đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác; được đưa vào tiêu thụ, sử dụng;
- Hệ số quy đổi là tỷ lệ khoáng sản thu hồi được sau khi sàng, tuyển, phân loại, làm giàu với sản lượng khoáng sản nguyên khai trước khi đưa vào sàng, tuyển, phân loại, làm giàu; được xác định với mỗi loại tài nguyên khoáng sản theo bảng dưới đây.
2. Hệ số quy đổi:
| STT | Loại khoáng sản, địa điểm | Đơn vị tính | Hệ số quy đổi |
| A | Khoáng sản kim loại quặng sắt | ||
| 1 | Mỏ quặng sắt khu vực đồi Ao Bon, xóm Xuân Thượng, xã Lương Sơn, huyện Yên Lập | tấn | 1,15 |
| 2 | Mỏ quặng sắt xóm Chùa, xã Khả Cửu và xóm Vì, xã Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn | tấn | 1,53 |
| 3 | Mỏ quặng sắt Đeluvi Hạnh Phúc xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa | tấn | 1,1 |
| 4 | Đối với các mỏ khác | ||
| a | Hàm lượng quặng nguyên khai <40% | ||
| - Hàm lượng quặng thành dưới 55% | tấn | 1,48 | |
| - Hàm lượng quặng thành phẩm từ 55% đến dưới 60% | tấn | 1,55 | |
| - Hàm lượng quặng thành phẩm >60% | tấn | 1,61 | |
| b | Hàm lượng quặng nguyên khai từ 40% đến dưới 45% | ||
| - Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 60% |
tấn | 1,52 | |
| - Hàm lượng quặng thành phẩm từ 60% đến dưới 65% |
tấn | 1,58 | |
| - Hàm lượng quặng thành phẩm >65% | tấn | 1,63 | |
| c | Hàm lượng quặng nguyên khai từ 45% đến dưới 50% | ||
| - Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 65% |
tấn | 1,45 | |
| - Hàm lượng quặng thành phẩm từ 65% đến 70% | tấn | 1,51 | |
| d | Hàm lượng quặng nguyên khai >50% | ||
| - Hàm lượng quặng thành phẩm dưới 70% | tấn | 1,49 | |
| - Hàm lượng quặng thành phẩm > 70% | tấn | 1,48 | |
| B | Khoáng chất công nghiệp |
||
| 1 | Cao lanh | ||
| - Sơ tuyển |
tấn | 1,1 | |
| - Tuyển lọc qua rây > 0,063 mm | tấn | 2,2 | |
| - Tuyển lọc qua rây ≤ 0,063 mm | tấn | 2,7 | |
| 2 | Felspat | tấn | 1,1 |
| 3 | Talc | tấn | 1,1 |
| 4 | Đôlômit | tấn | 1,05 |
| 5 | Quắc zít | tấn | 1,1 |
| C | Khoáng sản làm vật liệu xây dựng | ||
| 1 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | ||
| - Đá < 2cm | m3 | 1,1 | |
| - Đá 2 - 8cm | m3 | 1,18 | |
| - Đá 8 - 15cm | m3 | 1,16 | |
| - Đá hộc > 15cm | m3 | 1,18 | |
| - Đá xô bồ | m3 | 1,1 | |
| 2 | Đá làm xi măng | m3 | 1,0 |
| 3 | Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường | ||
| a | Cát, sỏi, cuội | m3 | 1,0 |
| b | Cát, đất làm vật liệu san lấp | m3 | 1,0 |
| c | Sét gạch ngói | ||
| - Gạch đặc D60 | 1.000 viên thành phẩm | 1,52 | |
| - Gạch rỗng R60 | 1.000 viên thành phẩm | 1,25 | |
| D | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 1,0 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định này khi có sự thay đổi về các quy định liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2021, thay thế Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh về việc quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.