Thông tư số 22/2022/TT-BQP Quy định về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc

Thông tư số 22/2022/TT-BQP quy định việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng cho quân nhân và người làm công tác cơ yếu đã phục viên, xuất ngũ hoặc thôi việc từ ngày 1/1/2022. Mức trợ cấp được tăng thêm 7,4% so với mức của tháng 12/2021.

문서 번호22/2022/TT-BQP
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Quốc Phòng
서명자Thượng Tướng Võ Minh Lương — Thứ trưởng
업데이트13. 06. 2026
산업Quốc Phòng
분야Bảo Hiểm Xã Hội
발행일02. 04. 2022
발효일16. 05. 2022
효력 만료일19. 12. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 22/2022/TT-BQP quy định việc điều chỉnh trợ cấp hàng tháng cho quân nhân và người làm công tác cơ yếu đã phục viên, xuất ngũ hoặc thôi việc từ ngày 1/1/2022. Mức trợ cấp được tăng thêm 7,4% so với mức của tháng 12/2021.

적용 범위

[Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg; Quân nhân, người làm công tác cơ yếu đã phục viên, xuất ngũ hoặc thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg]

핵심 사항

  • Quân nhân và người làm công tác cơ yếu đã phục viên, xuất ngũ hoặc thôi việc được điều chỉnh tăng mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 1/1/2022 (Điều 3).
  • Mức trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh tăng thêm 7,4% so với mức của tháng 12/2021 (Điều 3).
  • Cụ thể hóa mức trợ cấp theo số năm công tác: từ 15 đến dưới 16 năm là 2.031.000 đồng/tháng; từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm là 2.400.000 đồng/tháng (Điều 3).
  • Kinh phí thực hiện do ngân sách Nhà nước bảo đảm và Bộ Tài chính uỷ quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chi trả (Điều 4).
  • Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách chủ trì triển khai thực hiện Thông tư này; điều chỉnh mức hưởng trợ cấp từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành trở về sau (Điều 5)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người thụ hưởng sẽ được tăng thêm thu nhập hàng tháng, cải thiện đời sống.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chi trả trợ cấp theo quy định mới.

❓ 자주 묻는 질문

Mức trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

Tăng thêm 7,4% so với mức của tháng 12/2021 (Điều 3).

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Có hiệu lực từ ngày 16/5/2022.

전문

THÔNG TƯ

Quy định về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân,

người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc

 

 
 

 

 

 

Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30  tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;

          Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết tắt là Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg); Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg.

2. Quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Cách tính và mức điều chỉnh

1. Điều chỉnh tăng thêm 7,4% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 12 năm 2021 đối với đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này, theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ

tháng 01/2022

=

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng tại thời điểm

 tháng 12/2021

x

1,074

 

2. Mức trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này sau khi đã được điều chỉnh tăng thêm, cụ thể như sau:

a) Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.031.000 đồng/tháng;

b) Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.123.000 đồng/tháng;

c) Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.217.000 đồng/tháng;

d) Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.309.000 đồng/tháng;

đ) Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.400.000 đồng/tháng.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để uỷ quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chi trả cho đối tượng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Quân đội triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này;

b) Thực hiện điều chỉnh mức hưởng trợ cấp theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trở về sau.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng đã có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.  

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 05 năm 2022.

2. Mức trợ cấp hằng tháng hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

3. Thông tư số 106/2019/TT-BQP ngày 24/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị) để xem xét, giải quyết./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 3
22/2022/TT-BQP
Thông tư số 22/2022/TT-BQP Quy định về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.