Thông tư số 22/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên

Thông tư số 22/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC, Thông tư số 203/2012/TT-BTC và Thông tư số 91/2017/TT-BTC liên quan đến đăng ký, quản lý kiểm toán viên, cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kiểm toán và thi, cấp chứng chỉ kiểm toán viên. Văn bản này nhằm cập nhật các quy định về thông tin cá nhân của kiểm toán viên.

문서 번호22/2024/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Võ Thành Hưng — Thứ trưởng
업데이트12. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Kế ToánKiểm Toán
발행일26. 03. 2024
발효일01. 07. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 22/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC, Thông tư số 203/2012/TT-BTC và Thông tư số 91/2017/TT-BTC liên quan đến đăng ký, quản lý kiểm toán viên, cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kiểm toán và thi, cấp chứng chỉ kiểm toán viên. Văn bản này nhằm cập nhật các quy định về thông tin cá nhân của kiểm toán viên.

적용 범위

Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán; các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán và cấp chứng chỉ kiểm toán viên.

핵심 사항

  • Kiểm toán viên phải sử dụng CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu trong các thủ tục hành nghề (Điều 1).
  • Bãi bỏ một số khoản quy định về giấy tờ chứng minh nhân thân và điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Điều 2).
  • Sửa đổi, bổ sung các phụ lục liên quan đến thông tin cá nhân của kiểm toán viên trong quá trình thi, cấp chứng chỉ (Điều 3).
  • Bãi bỏ một số điểm quy định về điều kiện và tiêu chuẩn để cấp chứng chỉ kiểm toán viên (Điều 3).
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp cập nhật thông tin cá nhân của kiểm toán viên, đảm bảo tính chính xác và hiện đại trong quản lý.
  • Gỡ bỏ một số quy định không còn phù hợp, giảm bớt thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
  • Một số điều khoản bị bãi bỏ có thể gây khó khăn ban đầu cho các cơ quan liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý.

❓ 자주 묻는 질문

Thông tư này sửa đổi những quy định nào?

Thông tư sửa đổi, bổ sung các quy định về thông tin cá nhân của kiểm toán viên và bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp.

Khi nào Thông tư có hiệu lực?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.

Các giấy tờ chứng minh nhân thân nào được sử dụng trong các thủ tục hành nghề kiểm toán?

CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...

Những điểm quy định nào bị bãi bỏ?

Bãi bỏ một số khoản quy định về giấy tờ chứng minh nhân thân và điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

Thông tư này có ảnh hưởng đến các tổ chức, cá nhân đang hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán?

Có, thông tư sẽ cập nhật các quy định mới về thông tin cá nhân và bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp.

전문

BỘ TÀI CHÍNH
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________

Số: 22/2024/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2024

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên

___________________

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;

Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20/4/2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT- BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 Phụ lục số 01/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 02/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 03/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 04/ĐKHN, điểm 5 Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC như sau: "CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...".

2. Bãi bỏ khoản 6 Điều 4 Thông tư số 202/2012/TT-BTC.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán

1. Thay thế cụm từ "Giấy CMND/Hộ chiếu số:...cấp ngày:....../.../... tại..." tại điểm 7, điểm 8 Phần 1 và tại điểm 1 Phần 2 Phụ lục I, điểm 8 mục I và điểm 4 Mục II Phụ lục II, điểm (1) và điểm (2) Mục I và điểm (1) mục II Phụ lục IV, điểm 4 mục II Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC bằng cụm từ "CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số..."

2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 5, khoản 6 Điều 6 và điểm c khoản 2 Điều 16 Thông tư số 203/2012/TT-BTC.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 91/2017/TT-BTC như sau: "CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số..."

2. Bổ sung cụm từ "CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số..." vào điểm 2 tại các Phụ lục số 02a, 02b, 02c ban hành kèm theo Thông tư số 91/2017/TT-BTC.

3. Bãi bỏ điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b, điểm d khoản 3 Điều 5 và điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 91/2017/TT-BTC.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2024.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc;
- Ủy ban Tài chính Ngân sách;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;
- HĐND; UBND các tỉnh,thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLKT (150b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký) 
Võ Thành Hưng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

22/2024/TT-BTC
Thông tư số 22/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.