Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho chủ đầu tư và đối tượng thuê nhà, với mức giá thuê tối thiểu và tối đa dựa vào số tầng của chung cư.
Đối tượng áp dụng
Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; các đối tượng được thuê nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 7 Điều 88 Luật Nhà ở; và các cơ quan quản lý nhà nước cùng đơn vị, tổ chức liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Chủ đầu tư → phải tuân thủ khung giá thuê nhà ở xã hội tối thiểu và tối đa theo số tầng của chung cư (79.767 - 159.278 đồng/m2 sàn sử dụng/tháng).
- được thuê → có thể là người thuộc diện ưu tiên theo quy định tại khoản 7 Điều 88 Luật Nhà ở.
- Cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị liên quan → chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất sửa đổi Quyết định này nếu cần thiết.
- Khung giá thuê → bao gồm kinh phí bảo trì và lợi nhuận định mức, không bao gồm ưu đãi Nhà nước, dịch vụ quản lý vận hành, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, v.v.
- Hiệu lực thi hành → từ ngày 12 tháng 5 năm 2025.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho người dân được thuê nhà ở xã hội với mức giá hợp lý.
- Tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho chủ đầu tư do phải tuân thủ khung giá thuê tối thiểu và tối đa.
❓ Câu hỏi thường gặp
Khung giá thuê nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
Khung giá thuê nhà ở xã hội được quy định từ 79.767 đến 159.278 đồng/m2 sàn sử dụng/tháng, tùy thuộc vào số tầng của chung cư.
Ai là đối tượng được thuê nhà ở xã hội?
Đối tượng được thuê nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 7 Điều 88 Luật Nhà ở.
Chủ đầu tư cần tuân thủ những gì khi xây dựng nhà ở xã hội?
Chủ đầu tư phải tuân thủ khung giá thuê tối thiểu và tối đa theo số tầng của chung cư, bao gồm kinh phí bảo trì và lợi nhuận định mức.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2025.
Các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị liên quan cần làm gì?
Các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị liên quan có trách nhiệm tham mưu, đề xuất sửa đổi Quyết định này nếu cần thiết.
Toàn văn
TỈNH LÂM ĐỒNG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
_________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ khoản 3 Điều 87 Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ đầu tư đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội theo quy định khoản 7 Điều 88 Luật Nhà ở.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
Điều 3. Khung giá thuê nhà ở xã hội
Đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
|
STT |
Nhà ở xã hội dạng chung cư |
Giá thuê tối thiểu |
Giá thuê tối đa |
|
1 |
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm |
79.767 |
115.596 |
|
2 |
Số tầng ≤ 5 có 01 tầng hầm |
93.249 |
135.134 |
|
3 |
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm |
102.764 |
148.922 |
|
4 |
5 < số tầng ≤ 7 có 01 tầng hầm |
109.910 |
159.278 |
|
5 |
7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm |
105.870 |
153.424 |
|
6 |
7 < số tầng ≤ 10 có 01 tầng hầm |
110.791 |
160.556 |
Khung giá thuê nhà ở xã hội bao gồm kinh phí bảo trì và lợi nhuận định mức theo quy định; không bao gồm các ưu đãi của Nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và đơn vị, tổ chức liên quan có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành liên quan.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.