Quyết định số 221/QĐ-NH2 Về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước

Quyết định số 221/QĐ-NH2 bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước, bao gồm Tài khoản 456 'Tiền ký quỹ bảo lãnh', Tài khoản 466 'Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoại tệ' và hai tài khoản cấp III của Tài khoản 633 'Tạm ứng xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản'.

文号221/QĐ-NH2
文件类型决定
发布机关Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
签署人Chu Văn Nguyễn — Phó Thống đốc
更新02/07/2026
行业Ngân Hàng
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/07/1997
生效日期29/07/1997
失效日期11/11/1999
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 221/QĐ-NH2 bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước, bao gồm Tài khoản 456 'Tiền ký quỹ bảo lãnh', Tài khoản 466 'Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoại tệ' và hai tài khoản cấp III của Tài khoản 633 'Tạm ứng xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản'.

要点

  • Ngân hàng Nhà nước → mở các tài khoản 456, 466 để hạch toán tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các ngân hàng bảo lãnh.
  • Các Ngân hàng bảo lãnh → nộp hoặc lấy ra số tiền ký quỹ bảo lãnh vào/ra từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định.
  • Đơn vị Ngân hàng Nhà nước → mở hai tài khoản cấp III 6331, 6332 để hạch toán tạm ứng xây dựng nhỏ và bảo dưỡng/sửa chữa tài sản.
  • Số dư Tài khoản 456/466 → phản ánh số tiền ký quỹ bảo lãnh đang gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
  • Hạch toán chi tiết → theo từng Ngân hàng bảo lãnh hoặc đơn vị, cá nhân tạm ứng.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tiết kiệm thời gian và công sức cho các ngân hàng trong việc hạch toán tiền ký quỹ bảo lãnh.
  • Tác động tiêu cực: Cần đào tạo lại nhân viên kế toán để làm quen với hệ thống mới.

❓ 常见问题

Các ngân hàng bảo lãnh cần thực hiện những gì khi nộp hoặc lấy ra số tiền ký quỹ?

Khi Ngân hàng bảo lãnh ký Quỹ bảo lãnh vào Ngân hàng Nhà nước, hạch toán Nợ TK Tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng bảo lãnh nộp tiền ký Quỹ bảo lãnh và Có TK Tiền ký Quỹ bảo lãnh. Khi lấy ra số tiền ký quỹ bảo lãnh, ngược lại.

Tài khoản 6331 và 6332 được sử dụng để hạch toán gì?

Tài khoản 6331 và 6332 mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước để hạch toán số tiền tạm ứng trong phạm vi dự toán đã được Ngân hàng Nhà nước Trung ương duyệt cho xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản.

Số dư của Tài khoản 456/466 phản ánh điều gì?

Số dư Có của Tài khoản 456/466 phản ánh số tiền ký quỹ bảo lãnh đang gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm gì theo Quyết định này?

Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương và Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23-5-1990;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Bổ sung vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 269/QĐ-NH2 ngày 04-12-1992 và Thông tư số 16/TT-NH2 ngày 12-12-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các tài khoản sau đây:

1- Tài khoản 456 "Tiền ký quỹ bảo lãnh".

Tài khoản này mở tại Ngân hàng Nhà nước để hạch toán các khoản tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam của các ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước.

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

4561 - Ngân hàng Quốc doanh

4562 - Ngân hàng Thương mại cổ phần

4565 - Ngân hàng liên doanh Việt Nam - nước ngoài

4566 - Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

4569 - Tổ chức tín dụng khác

Bên Có ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh các Ngân hàng bảo lãnh nộp vào Ngân hàng Nhà nước.

Bên Nợ ghi: - Số tiền ký quỹ bảo lãnh các Ngân hàng bảo lãnh lấy ra.

Số dư Có: - Phản ảnh số tiền ký quỹ bảo lãnh của các Ngân hàng bảo lãnh đang gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

Hạch toán chi tiết: - Mở tiểu khoản theo từng Ngân hàng bảo lãnh gửi tiền.

* Khi Ngân hàng bảo lãnh ký Quỹ bảo lãnh vào Ngân hàng Nhà nước thì hạch toán:

Nợ TK Tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng bảo lãnh nộp tiền ký Quỹ bảo lãnh

Có TK Tiền ký Quỹ bảo lãnh

2- Tài khoản 466 "Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoài tệ".

Tài khoản này mở tại Ngân hàng Nhà nước để hạch toán các khoản tiền ký quỹ bảo lãnh bằng ngoài tệ của các Ngân hàng bảo lãnh tại Ngân hàng Nhà nước.

Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:

4661- Ngân hàng Quốc doanh

4662- Ngân hàng Thương mại cổ phần

4665- Ngân hàng liên doanh Việt Nam - nước ngoài

4666- Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

4669- Tổ chức tín dụng khác

Nội dung hạch toán tài khoản 466 giống như nội dung hạch toán tài khoản 456.

3- Bổ sung vào tài khoản 633 "Tạm ứng xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản" hai tài khoản cấp III sau:

6331- Tạm ứng xây dựng nhỏ

6332- Tạm ứng bảo dưỡng và sửa chữa tài sản

Hai tài khoản này mở tại các đơn vị Ngân hàng Nhà nước để hạch toán số tiền tạm ứng trong phạm vi dự toán đã được Ngân hàng Nhà nước Trung ương duyệt cho xây dựng nhỏ, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản.

Bên Nợ ghi: - Số tiền tạm ứng.

Bên Có ghi: - Số tiền được thu hồi tạm ứng.

- Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợp khác.

Số dự Nợ: - Phản ảnh số tiền đang tạm ứng chưa thanh toán.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tiểu khoản theo từng đơn vị, cá nhân tạm ứng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 4
15/CP Nghị định số 15/CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã 已失效
221/QĐ-NH2
Quyết định số 221/QĐ-NH2 Về việc bổ sung một số tài khoản vào hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。