Thông tư số 224/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên. Văn bản áp dụng cho các cá nhân, tổ chức liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này.
Đối tượng áp dụng
[Người nộp phí, lệ phí] Cá nhân khi đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề quản tài viên; Quản tài viên khi đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân; Doanh nghiệp khi đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. [Tổ chức thu phí, lệ phí] Cục Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp); Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân khi đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề quản tài viên phải nộp lệ phí là 100.000 đồng (Điều 4).
- Quản tài viên và doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động là 500.000 đồng (Điều 4).
- Cục Bổ trợ tư pháp thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu phí thẩm định điều kiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản (Điều 3).
- Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6; Tổ chức thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (Điều 6).
- Chậm nhất là ngày 5 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước (Điều 5)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Các cá nhân và doanh nghiệp khi đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản sẽ phải chịu thêm chi phí để thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề.
- Việc thu phí này giúp cơ quan nhà nước có nguồn kinh phí để thực hiện công việc thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề và cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.
- Người dân và doanh nghiệp sẽ được đảm bảo về chất lượng dịch vụ khi các tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phải đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cá nhân khi đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề quản tài viên phải nộp lệ phí bao nhiêu?
Lệ phí là 100.000 đồng (Điều 4).
Quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân và doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động bao nhiêu?
Phí thẩm định điều kiện hoạt động là 500.000 đồng (Điều 4).
Tổ chức thu phí, lệ phí do ai thực hiện?
Cục Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp) và Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Điều 3).
Khi nào tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách?
Chậm nhất là ngày 5 hàng tháng (Điều 5).
Tổ chức thu phí, lệ phí được trích lại bao nhiêu phần trăm số tiền phí thu được để trang trải chi phí?
Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được trích lại 90% số tiền phí thu được (Điều 6).
Toàn văn
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý,
thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.
Điều 2. Người nộp phí, lệ phí
1. Cá nhân khi đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề quản tài viên phải nộp phí, lệ phí.
2. Quản tài viên khi đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân phải nộp phí.
3. Doanh nghiệp khi đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phải nộp phí.
Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
1. Cục Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp) thực hiện thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại mục 2a Điều 4 của Thông tư này; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên quy định tại mục 1 Điều 4 của Thông tư này.
2. Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu phí thẩm định điều kiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản quy định tại mục 2b Điều 4 của Thông tư này.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này như sau:
|
Stt |
Nội dung |
Mức thu (Đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên |
100.000 |
|
2 |
Phí thẩm định tiêu chuẩn điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực quản lý, thanh lý tài sản |
|
|
a |
Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản |
800.00 |
|
b |
Thẩm định điều kiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân và doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản |
500.000 |
Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 6. Quản lý phí, lệ phí
1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thì được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: