Nghị định số 224/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 22/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân. Văn bản này điều chỉnh thẩm quyền giải quyết tố cáo của các cấp quản lý trực tiếp trong lực lượng công an.
Đối tượng áp dụng
Trưởng Công an xã, Trưởng Công an phường, Trưởng Đồn Công an; Giám đốc Công an cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Đồn Công an giải quyết tố cáo đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý trực tiếp (khoản 1 Điều 5).
- Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương cấp phòng thuộc Công an cấp tỉnh (khoản 4 Điều 5).
- Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân được quyền can thiệp khi phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc không khách quan trong quá trình giải quyết tố cáo (khoản 11 Điều 5).
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 5 về thẩm quyền giải quyết tố cáo của cấp phó.
- Sửa đổi, bổ sung nội dung cụ thể về thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với các đơn vị và chức danh trong Công an nhân dân.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường hiệu quả quản lý và giám sát việc giải quyết tố cáo trong lực lượng công an.
- Giảm thiểu tình trạng vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc không khách quan trong quá trình giải quyết tố cáo.
- chịu ảnh hưởng trực tiếp là các cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với ai?
Trưởng Công an cấp xã giải quyết tố cáo đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình (khoản 1 Điều 5).
Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với những chức danh nào?
Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương cấp phòng thuộc Công an cấp tỉnh (khoản 4 Điều 5).
Khi nào người có thẩm quyền giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân được can thiệp?
Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân được can thiệp khi phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc không khách quan trong quá trình giải quyết tố cáo (khoản 11 Điều 5).
Khoản nào đã bị bãi bỏ?
Khoản 2 Điều 5 đã bị bãi bỏ.
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 224/2025/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 22/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2019
của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 22/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 22/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Trưởng Công an xã, Trưởng Công an phường, Trưởng Công an đặc khu (gọi chung là Trưởng Công an cấp xã), Trưởng Đồn Công an và tương đương giải quyết tố cáo đối với cán bộ, chiến sĩ Công an thuộc quyền quản lý trực tiếp, trừ Phó Trưởng Công an cấp xã, Phó Trưởng Đồn Công an và tương đương; giải quyết tố cáo đối với các Tổ thuộc quyền quản lý trực tiếp”.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 5.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng thuộc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã, Phó Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Phó Trưởng đồn Công an và tương đương; giải quyết tố cáo đối với đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp”.
4. Sửa đổi khoản 11 Điều 5 như sau:
“11. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp dưới trực tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu không khách quan. Căn cứ xác định việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có dấu hiệu không khách quan trong giải quyết tố cáo theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Hòa Bình |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: