Quyết định số 226/2003/QĐ-TTg Về việc thay hình thức hỗ trợ hộ nghèo, đói, già làng trưởng bản có khó khăn, hộ gia đình có công với nước ở Tây Nguyên quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2001

Quyết định số 226/2003/QĐ-TTg thay đổi hình thức hỗ trợ kinh phí mắc điện sinh hoạt cho hộ nghèo, đói, già làng trưởng bản có khó khăn và hộ gia đình có công với nước ở Tây Nguyên từ cấp vải sang hỗ trợ tiền. Mức hỗ trợ tương đương 4 mét vải/người/năm.

문서 번호226/2003/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일06. 11. 2003
발효일26. 11. 2003
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 226/2003/QĐ-TTg thay đổi hình thức hỗ trợ kinh phí mắc điện sinh hoạt cho hộ nghèo, đói, già làng trưởng bản có khó khăn và hộ gia đình có công với nước ở Tây Nguyên từ cấp vải sang hỗ trợ tiền. Mức hỗ trợ tương đương 4 mét vải/người/năm.

적용 범위

Hộ gia đình thuộc loại hộ đói, nghèo, già làng trưởng bản có khó khăn và hộ gia đình có công với nước ở các tỉnh Tây Nguyên.

핵심 사항

  • Nhà nước hỗ trợ kinh phí mắc điện sinh hoạt từ đường hạ thế đến hộ gia đình cho những hộ gia đình thuộc loại hộ đói, nghèo, già làng trưởng bản có khó khăn và hộ gia đình có công với nước ở các tỉnh Tây Nguyên thay vì cấp vải.
  • Mức hỗ trợ tương đương 4 mét vải/người/năm bằng loại vải thông thường.
  • Đối với các hộ gia đình ở vùng chưa có điều kiện mắc điện hoặc đã được mắc điện từ những nguồn kinh phí khác, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ bằng các loại giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc các loại hàng hoá khác phục vụ cho dân sinh phù hợp với nhu cầu của đồng bào.
  • Mức hỗ trợ tương đương giá trị 4 mét vải/người/năm bằng loại vải thông thường.
  • Thời gian thực hiện từ năm 2003, đối với hộ gia đình đã được cấp 4 mét vải trong năm 2003 thì thực hiện từ năm 2004.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện sinh hoạt cho người dân ở Tây Nguyên, giảm gánh nặng về mặt vật chất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện trong việc phân phối hỗ trợ nếu không quản lý tốt.

❓ 자주 묻는 질문

Hỗ trợ kinh phí mắc điện sinh hoạt bao gồm những gì?

Hỗ trợ kinh phí mắc điện sinh hoạt từ đường hạ thế đến hộ gia đình, thay vì cấp vải như trước đây.

Mức hỗ trợ là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tương đương 4 mét vải/người/năm bằng loại vải thông thường.

Hỗ trợ áp dụng cho đối tượng nào?

Những hộ gia đình thuộc loại hộ đói, nghèo, già làng trưởng bản có khó khăn và hộ gia đình có công với nước ở các tỉnh Tây Nguyên.

Thời gian thực hiện hỗ trợ từ khi nào?

Thời gian thực hiện từ năm 2003, đối với hộ gia đình đã được cấp 4 mét vải trong năm 2003 thì thực hiện từ năm 2004.

Nếu ở vùng chưa có điều kiện mắc điện hoặc đã được mắc điện từ những nguồn kinh phí khác thì hỗ trợ như thế nào?

Các hộ gia đình ở vùng này sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ bằng các loại giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc các loại hàng hoá khác phù hợp với nhu cầu của đồng bào.

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 226/2003/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay hình thức hỗ trợ hộ nghèo, đói, già làng trưởng bản có khó khăn, hộ gia đình có công với nước ở Tây Nguyên quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2001

 ___________________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nhà nước hỗ trợ kinh phí mắc điện sinh hoạt từ đường hạ thế đến hộ gia đình cho những hộ gia đình thuộc loại hộ đói, nghèo, già làng trưởng bản có khó khăn, hộ gia đình có công với nước ở các tỉnh Tây Nguyên thay cho hình thức cấp không thu tiền 4 mét/người/năm bằng loại vải thường được quy đinh tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với các hộ gia đình ở vùng chưa có điều kiện mắc điện hoặc đã được mắc điện từ những nguồn kinh phí khác thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ bằng các loaị giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc các loại hàng hoá khác phục vụ cho dân sinh phù hợp với nhu cầu của đồng bào. Mức hỗ trợ tương đương giá trị 4 mét vải/người/năm bằng loại vải thông thường. Thời gian thực hiện từ năm 2003, đối với hộ gia đình đã được cấp 4 mét vải trong năm 2003 thì thực hiện từ năm 2004.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Tây Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
226/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 226/2003/QĐ-TTg Về việc thay hình thức hỗ trợ hộ nghèo, đói, già làng trưởng bản có khó khăn, hộ gia đình có công với nước ở Tây Nguyên quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2001
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.