Thông tư liên tịch số 23/2000/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN điều chỉnh mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EU, bãi bỏ mức thu lệ phí đối với một số mặt hàng. Mức lệ phí mới được quy định trong Phụ lục kèm theo.
Scope of application
Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU
Key points
- Doanh nghiệp → không phải nộp lệ phí hạn ngạch đối với các mặt hàng đã bãi bỏ (mức lệ phí cũ từ 300,0 đồng đến 2.500.000,0 đồng/tấn)
- Doanh nghiệp → phải nộp lệ phí hạn ngạch theo mức mới quy định trong Phụ lục: 300,0 đồng/chiếc (áo thun), 1.000,0 đồng/chiếc (áo len, quần, sơ mi nữ, sơ mi nam, áo khoác nữ, bộ quần áo nữ, áo lót nhỏ, bộ thể thao) và 2.500.000,0 đồng/tấn (quần áo)
- Doanh nghiệp → không phải nộp lệ phí hạn ngạch đối với các mặt hàng không có trong danh mục Phụ lục
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường EU.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm nguồn thu từ lệ phí hạn ngạch đối với cơ quan quản lý nhà nước.
❓ Frequently asked questions
Các mặt hàng nào không phải nộp lệ phí hạn ngạch?
Các mặt hàng không có trong danh mục Phụ lục kèm theo Thông tư này không phải nộp lệ phí hạn ngạch khi xuất khẩu sang thị trường EU.
Mức lệ phí mới đối với áo thun là bao nhiêu?
Mức lệ phí mới đối với áo thun là 300,0 đồng/chiếc.
Các mặt hàng nào phải nộp lệ phí hạn ngạch theo mức mới?
Các mặt hàng như áo len, quần, sơ mi nữ, sơ mi nam, áo khoác nữ, bộ quần áo nữ, áo lót nhỏ, bộ thể thao phải nộp lệ phí hạn ngạch theo mức 1.000,0 đồng/chiếc.
Mức lệ phí đối với quần áo và quần áo là bao nhiêu?
Mức lệ phí đối với quần áo và quần áo là 2.500.000,0 đồng/tấn.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2001.
Full text
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Tài chính số 200/2000/QĐ-BTC ngày 18/12/2000 bãi bỏ mức thu lệ phí hạnngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EUKếhoạch và Đầu tư và Bộ <span font-size:12.0pt;font-family:'times"="" lang="EN-GBstyle=">Côngnghiệp điều chỉnh mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trườngEU quy định tại Phụ lục số 1 kèmtheo Thông tư liên tịch số 19/2000/TTLT-BTM- BKHĐT-BCN ngày 16 tháng 10 năm2000 như Phụ lực kèm theo Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực từngày 01 tháng 1 năm 2001 và các điều khoản khác vẫn giữ nguyên như Thông tưliên tịch số 19/2000/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN ngày 16 tháng 10 năm 2000./.
PHỤ LỤC
MỨC THU LỆ PHÍ HẠNNGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VÀO THỊ TRƯỜNG EU
(kèm theo Thông tư liêntịch số 23/2000/TTLT- BTM-BKHĐT-BCN ngày 29/12 /2000).
|
Stt |
Tên chủng loại hàng |
Cat. |
Mức thu |
|
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
|
T.Shirt Áo len Quần Sơ mi nữ Sơ mi nam Áo khoác nữ Bộ quần áo nữ Áo lót nhỏ Bộ thể thao Quần áo Quần áo |
4 5 6 7 8 15 29 31 73 78 83 |
300,0 đồng/chiếc 1.000,0 đồng/chiếc 1.000,0 đồng/chiếc 500,0 đồng/chiếc 500,0 đồng/chiếc 5.000,0 đồng/chiếc 2.000,0 đồng/bộ 1.000,0 đồng/chiếc 2.000,0 đồng/bộ 2.500.000,0 đồng/tấn 700.000,0 đồng/tấn |
Các mặt hàng (Cat.) không cótrong danh mục trên không phải nộp lệ phí hạn ngạch khi xuất khẩu sang thị trườngEU./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: