Nghị định số 23/2004/NĐ-CP Về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người

Nghị định số 23/2004/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người tham gia giao thông trên hệ thống đường bộ Việt Nam, áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân ngoại trừ một số loại xe. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.

문서 번호23/2004/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Đường Bộ
발행일13. 01. 2004
발효일31. 01. 2004
효력 만료일20. 12. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 23/2004/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người tham gia giao thông trên hệ thống đường bộ Việt Nam, áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân ngoại trừ một số loại xe. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo.

적용 범위

Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng ô tô tham gia giao thông trên đường bộ, ngoại trừ: quân đội, công an phục vụ quốc phòng, an ninh; ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); ô tô bán tải loại nhỏ; ô tô chuyên dùng và rơ moóc.

핵심 사항

  • Ô tô tải không quá 25 năm sử dụng, ô tô chở người không quá 20 năm sử dụng, ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành ô tô chở người trước ngày 01/01/2002 không quá 17 năm sử dụng.
  • Năm sản xuất là thời điểm tính niên hạn sử dụng, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
  • Sau 1 năm Nghị định có hiệu lực, ngừng hoạt động đối với ô tô tải trên 29 năm hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất; ô tô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) trên 23 năm hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất.
  • Sau 2 năm Nghị định có hiệu lực, ngừng hoạt động đối với ô tô tải trên 27 năm; ô tô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) trên 22 năm.
  • Sau 3 năm Nghị định có hiệu lực, áp dụng quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại ô tô nêu tại Điều 4.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm tai nạn giao thông do xe cũ gây ra; nâng cao an toàn giao thông.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thay thế phương tiện tăng lên cho người dân và doanh nghiệp; thời gian sử dụng ngắn có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

❓ 자주 묻는 질문

Năm sản xuất ô tô được tính từ khi nào?

Năm sản xuất là thời điểm bắt đầu tính niên hạn sử dụng, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Ô tô tải và chở người có niên hạn sử dụng bao nhiêu năm?

Ô tô tải không quá 25 năm sử dụng; ô tô chở người không quá 20 năm sử dụng.

Sau bao lâu Nghị định này sẽ áp dụng quy định về niên hạn sử dụng?

Sau 3 năm Nghị định có hiệu lực, áp dụng quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại ô tô nêu tại Điều 4.

Nghị định này áp dụng cho những loại xe nào?

Nghị định này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân ngoại trừ: quân đội, công an phục vụ quốc phòng, an ninh; ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); ô tô bán tải loại nhỏ; ô tô chuyên dùng và rơ moóc.

Nếu vi phạm Nghị định này sẽ bị xử lý như thế nào?

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2004/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2004

 

NGHỊ ĐỊNH

Về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại ô tô tải và ô tô chở người (sau đây gọi là ô tô) tham gia giao thông trên hệ thống đường bộ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ các loại ô tô kinh doanh vận tải khách được quy định tại Nghị định số 92/2001/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng ô tô tham gia giao thông trên đường bộ, trừ:

a) Ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

b) Ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); ô tô vừa chở người vừa chở hàng (ô tô bán tải) loại nhỏ;

c) Ô tô chuyên dùng (ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc.

3. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Niên hạn sử dụng của ô tô là thời gian cho phép sử dụng của ô tô.

2. Ô tô tải (ô tô chở hàng) là ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chuyên chở hàng hóa.

3. Ô tô chở người là ô tô có kết cấu và trang bị dùng để chở người và hành lý mang theo.

Chương II
NIÊN HẠN SỬ DỤNG CỦA Ô TÔ

Điều 4. Quy định về niên hạn sử dụng và thời điểm tính niên hạn sử dụng

1. Niên hạn sử dụng của xe ô tô:

a) Không quá 25 năm đối với ô tô tải.

b) Không quá 20 năm đối với ô tô chở người.

c) Không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002.

2. Thời điểm tính niên hạn sử dụng:

a) Niên hạn sử dụng của xe ô tô được tính bắt đầu từ năm sản xuất ô tô.

b) Một số trường hợp đặc biệt khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. niên hạn sử dụng ô tô được tính bắt đầu từ năm đăng ký ô tô.

Điều 5. Lộ trình thực hiện

1. Sau 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, ngừng hoạt động đối với:

a) Ô tô tải có thời gian sử dụng trên 29 năm hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất;

b) Ô tô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) có thời gian sử dụng trên 23 năm hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất.

2. Sau 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, ngừng hoạt động đối với:

a) Ô tô tải có thời gian sử dụng trên 27 năm;

b) Ô tô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) có thời gian sử dụng trên 22 năm.

3. Sau 03 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, áp dụng quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại ô tô nêu tại Điều 4.

Chương III
TRÁCH NHIỆM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng ô tô tham gia giao thông

1. Thực hiện niên hạn sử dụng được quy định tại Điều 4 và lộ trình thực hiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

2. Có kế hoạch đổi mới phương tiện.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm.

2. Việc tiến hành kiểm tra, thanh tra tổ chức, cá nhân sử dụng ô tô tham gia giao thông phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 8. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Khiếu nại, tố cáo

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo lên cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về việc cơ quan nhà nước, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 8
44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội 발효 중 55/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 55/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý đào tạo lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 03/2005/CT-UBND Chỉ thị số 03/2005/CT-UBND Về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 110/2006/NĐ-CP Nghị định số 110/2006/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô 만료됨 571/2005/QĐ-UB Quyết định số 571/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về các biện pháp tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 01/2007/TT-BCA-C11 Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ 만료됨 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Về ban hành chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện nghị quyết số 41-NQ/TW của bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 만료됨 03/2005/CT-UBND Chỉ thị số 03/2005/CT-UBND Về tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông năm 2005 và dịp Tết Nguyên đán Ất Dậu 만료됨
23/2004/NĐ-CP
Nghị định số 23/2004/NĐ-CP Về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
지침 제공 4
09/2004/CT-UB Chỉ thị số 09/2004/CT-UB V/v nghiêm túc thực hiện Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh 만료됨 09/2004/CT-UB Chỉ thị số 09/2004/CT-UB Về việc Triển khai thực hiện Nghị định số 23/2004/NĐ-CP ngày 13-01-2004 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng ô tô tải và ô tô chở người 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.