Nghị quyết này quy định về việc điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2006-2010, bao gồm chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất, diện tích cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án, và giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập thủ tục trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã xác định chỉ tiêu sử dụng đất đai đến năm 2010 và phân kỳ từng năm trong giai đoạn 2006-2010, bao gồm các mục tiêu về đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.
- Đất nông nghiệp: Diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác sẽ có sự thay đổi theo từng năm trong giai đoạn 2006-2010.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất ở, chuyên dùng (trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, có mục đích công cộng, tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nghĩa địa, sông suối và mặt nước CD) cũng sẽ thay đổi theo từng năm.
- Diện tích đất cần thu hồi trong giai đoạn 2006-2010 để thực hiện các công trình, dự án đã được xác định cụ thể.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm lập thủ tục trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh theo quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện hiệu quả sử dụng đất, phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các dự án đầu tư do phải thu hồi đất theo kế hoạch đã xác định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này quy định chỉ tiêu sử dụng đất đai như thế nào?
Nghị quyết này xác định chỉ tiêu sử dụng đất đai đến năm 2010 và phân kỳ từng năm trong giai đoạn 2006-2010, bao gồm các mục tiêu về đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.
Diện tích đất nào sẽ được chuyển mục đích sử dụng?
Đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác) sẽ chuyển sang phi nông nghiệp. Đất phi nông nghiệp không phải đất ở cũng sẽ chuyển sang đất ở.
Diện tích đất nào cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án?
Đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác) cũng như đất phi nông nghiệp (ở tại nông thôn, đô thị, chuyên dùng, tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nghĩa địa, sông suối và mặt nước CD) cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì?
Ủy ban nhân dân tỉnh phải lập thủ tục trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh theo quy định.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp lần thứ 6 thông qua ngày 16/02/2006 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 23/2006/NQ-HĐND |
Vĩnh Long, ngày 16 tháng 02 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm (2006 - 2010) của
tỉnh Vĩnh Long
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;
Sau khi xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm giai đoạn 2001–2005; điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai 2006–2010; Tờ trình số 02/TTr-UBND, ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách, ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010, bao gồm các nội dung như sau:
1. Xác định mục tiêu sử dụng đất đai đến năm 2010 và phân kỳ từng năm trong giai đoạn 2006 - 2010 như sau:
|
|
Hiện trạng năm 2005 (ha) |
Diện tích đến năm (ha) |
||||
|
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
||
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
147.769,30 |
147.769,3037 |
147.769,3037 |
147.769,3037 |
147.769,3037 |
147.769,3037 |
|
I. Đất nông nghiệp |
116.984,44 |
114.987,3437 |
113.620,8498 |
112.459,4428 |
111.369,3548 |
110.335,4104 |
|
1. Đất sản xuất nông nghiệp |
116.291,30 |
113.356,8505 |
111.369,5338 |
109.662,5565 |
108.103,0966 |
106.738,0103 |
|
1.1. Đất trồng cây hàng năm |
74.483,25 |
68.609,5811 |
63.678,5795 |
59.222,8065 |
55.287,3609 |
51.721,8700 |
|
1.1.1. Đất trồng lúa |
72.851,12 |
65.690,7939 |
59.504,7406 |
53.808,7901 |
48.683,6332 |
43.970,9107 |
|
1.1.2. Đất trồng cây hàng năm còn lại |
1.632,13 |
2.918,7872 |
4.173,8389 |
5.414,0164 |
6.603,7276 |
7.750,9594 |
|
1.2. Đất trồng cây lâu năm |
41.808,05 |
44.747,2694 |
47.690,9543 |
50.439,7500 |
52.815,7357 |
55.016,1403 |
|
2. Đất nuôi trồng thủy sản |
641,64 |
1.578,9880 |
2.200,0740 |
2.710,6443 |
3.183,6364 |
3.516,7091 |
|
3. Đất nông nghiệp khác |
51,51 |
51,5052 |
51,2420 |
86,2420 |
82,6219 |
80,6910 |
|
II. Đất phi nông nghiệp |
30.372,65 |
32.517,7565 |
33.941,0454 |
35.140,8990 |
36.250,1558 |
37.306,1294 |
|
1. Đất ở |
5.799,4354 |
6.115,6096 |
6.466,3451 |
6.850,7227 |
7.276,8877 |
7.275,64 |
|
1.1- Đất ở tại nông thôn |
5.160,5690 |
5.439,6446 |
5.739,2861 |
6.074,8827 |
6.447,2167 |
6.445,97 |
|
1.2- Đất ở tại đô thị |
638,8664 |
675,9650 |
727,0590 |
775,8400 |
829,6710 |
829,67 |
|
2. Đất chuyên dùng |
10.182,6307 |
11.269,2160 |
12.127,0815 |
12.857,0152 |
13.445,1015 |
13.445,10 |
|
2.1. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
165,4770 |
221,9681 |
227,4751 |
233,3974 |
259,9537 |
259,95 |
|
2.2. Đất quốc phòng, an ninh |
365,2805 |
364,0077 |
363,8105 |
363,7601 |
364,8061 |
364,81 |
|
2.3. Đất sản xuất, kinh doanh phi n. nghiệp |
814,60 |
1.986,1680 |
2.574,0429 |
2.955,0240 |
3.377,2753 |
3.537,0851 |
|
2.3.1. Đất khu công nghiệp |
422,92 |
1.108,6036 |
1.494,5992 |
1.771,1511 |
2.100,2236 |
2.178,7304 |
|
2.3.2. Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh |
210,53 |
698,0148 |
905,8361 |
1.011,4794 |
1.104,6581 |
1.124,9311 |
|
2.3.3. Đất SX vật liệu xây dựng, gốm sứ |
181,15 |
179,5496 |
173,6077 |
172,3936 |
172,3936 |
233,4236 |
|
2.4. Đất có mục đích công cộng |
6.976,02 |
7.665,7053 |
8.109,1973 |
8.580,7720 |
8.882,5824 |
9.283,2566 |
|
2.4.1. Đất giao thông |
3.325,59 |
3.506,5138 |
3.724,6359 |
4.020,7458 |
4.051,4290 |
4.192,2957 |
|
2.4.2. Đất thủy lợi |
3.235,94 |
3.560,7026 |
3.660,0064 |
3.699,5485 |
3.699,8468 |
3.888,9689 |
|
2.4.3. Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông |
6,51 |
6,5027 |
6,3535 |
6,3405 |
6,3365 |
6,3365 |
|
2.4.4. Đất cơ sở văn hóa |
29,97 |
57,2006 |
85,1927 |
120,8780 |
195,8900 |
207,1049 |
|
2.4.5. Đất cơ sở y tế |
25,80 |
28,1542 |
34,1939 |
37,4881 |
42,8871 |
44,8369 |
|
2.4.6. Đất cơ sở giáo dục - đào tạo |
250,63 |
319,9968 |
350,3763 |
388,1313 |
468,0605 |
470,5487 |
|
2.4.7. Đất cơ sở thể dục - thể thao |
|
96,0631 |
143,0841 |
185,2405 |
259,7247 |
294,1547 |
|
2.4.8. Đất chợ |
|
67,7748 |
75,7501 |
91,0250 |
124,5413 |
135,4096 |
|
2.4.9..Đất có di tích, danh thắng |
12,30 |
12,2957 |
12,2814 |
12,2814 |
12,2335 |
12,3717 |
|
2.4.10. Đất bãi thải, xử lý chất thải |
8,63 |
10,5010 |
17,3231 |
19,0931 |
21,6331 |
31,2291 |
|
3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
146,58 |
146,9687 |
145,8466 |
145,6471 |
145,6097 |
145,4374 |
|
4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
723,14 |
721,3327 |
749,4922 |
747,1181 |
744,7818 |
792,9645 |
|
5. Đất sông suối và mặt nước CD |
15.652,43 |
15.645,4421 |
15.638,9341 |
15.632,7604 |
15.630,0796 |
15.623,7914 |
|
6. Đất phi nông nghiệp khác |
21,95 |
21,9469 |
21,9469 |
21,9469 |
21,9469 |
21,9469 |
|
III. Đất chưa sử dụng |
412,21 |
264,2035 |
207,4084 |
168,9618 |
149,7930 |
127,7639 |
2. Diện tích và loại đất chuyển mục đích qua từng năm trong kỳ kế hoạch giai đoạn 2006 – 2010, bao gồm:
|
Chỉ tiêu |
Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ (ha) |
|||||
|
Tổng số |
Chia ra các năm |
|||||
|
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
||
|
I. Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp |
6.998,3429 |
2.152,8317 |
1.439,5068 |
1.216,1013 |
1.125,5045 |
1.064,3986 |
|
1. Đất sản xuất nông nghiệp |
6.939,0679 |
2.134,4723 |
1.421,9569 |
1.213,5003 |
1.120,1735 |
1.048,9649 |
|
1.1. Đất trồng cây hàng năm |
2.970,9715 |
1.052,6585 |
691,0513 |
513,6788 |
343,4089 |
370,1739 |
|
Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước |
2.930,2256 |
1.028,3403 |
684,3836 |
511,5869 |
339,1588 |
366,7559 |
|
1.2. Đất trồng cây lâu năm |
3.968,0965 |
1.081,8138 |
730,9056 |
699,8215 |
776,7645 |
678,7910 |
|
2. Đất nuôi trồng thủy sản |
53,4608 |
18,3594 |
17,2867 |
2,6010 |
1,7109 |
13,5028 |
|
3. Đất nông nghiệp khác |
5,8142 |
- |
0,2632 |
- |
3,6201 |
1,9309 |
|
II. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
19.751,7102 |
4.820,2353 |
4.239,4503 |
3.906,5942 |
3.591,5367 |
3.193,8937 |
|
1. Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm |
16.875,7102 |
3.881,2953 |
3.613,8803 |
3.403,2592 |
3.122,7217 |
2.854,5537 |
|
2. Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản |
2.876,0000 |
938,9400 |
625,5700 |
503,3350 |
468,8150 |
339,3400 |
|
III. Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở |
5,1908 |
5,1908 |
- |
- |
- |
- |
|
1.Đất chuyên dùng |
1,4577 |
1,4577 |
- |
- |
- |
- |
|
1.1. Đất trụ sở cơ quan, c.trình sự nghiệp |
0,0576 |
0,0576 |
- |
- |
- |
- |
|
1.2. Đất SX kinh doanh phi nông nghiệp |
0,0155 |
0,0155 |
- |
- |
- |
- |
|
1.3. Đất có mục đích công cộng |
1,3846 |
1,3846 |
- |
- |
- |
- |
|
2. Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
0,6268 |
0,6268 |
- |
- |
- |
- |
|
3. Đất sông suối và mặt nước CD |
3,1064 |
3,1064 |
- |
- |
- |
- |
3. Diện tích cần thu hồi trong kỳ kế hoạch giai đoạn 2006 – 2010 để thực hiện các công trình, dự án:
|
Thứ tự |
Loại đất phải thu hồi |
Tổng số (ha) |
Phân theo từng năm (ha) |
||||
|
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
|||
|
1 |
Đất nông nghiệp |
4.959,3839 |
1.802,4724 |
1.046,7573 |
820,5920 |
702,7965 |
586,7656 |
|
1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
4.920,7532 |
1.784,4916 |
1.040,5118 |
817,9910 |
697,4655 |
580,2933 |
|
1.1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
2.255,4604 |
931,3185 |
563,3657 |
373,7381 |
189,9757 |
197,0623 |
|
|
Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước |
2.216,6713 |
907,5806 |
556,9980 |
371,7962 |
186,4271 |
193,8693 |
|
1.1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
2.665,2928 |
853,1730 |
477,1461 |
444,2529 |
507,4897 |
383,2310 |
|
1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
34,7474 |
17,9809 |
5,9823 |
2,6010 |
1,7109 |
6,4723 |
|
1.3 |
Đất nông nghiệp khác |
3,8833 |
- |
0,2632 |
- |
3,6201 |
- |
|
2 |
Đất phi nông nghiệp |
323,4703 |
112,9375 |
82,6277 |
45,6944 |
34,0438 |
48,1670 |
|
2.1 |
Đất ở |
240,6903 |
91,2569 |
61,6253 |
29,8238 |
23,3804 |
34,6039 |
|
2.1.1 |
Đất ở tại nông thôn |
160,2777 |
75,0340 |
22,1146 |
23,8178 |
18,0125 |
21,2988 |
|
2.1.2 |
Đất ở tại đô thị |
80,412 |
16,2229 |
39,5107 |
6,0060 |
5,3679 |
13,3051 |
|
2.2 |
Đất chuyên dùng |
61,9230 |
16,9453 |
15,9144 |
11,4069 |
7,8397 |
9,8168 |
|
2.2.1 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
12,7480 |
3,3744 |
1,0538 |
4,1369 |
2,8570 |
1,3260 |
|
2.2.2 |
Đất quốc phòng, an ninh |
4,5466 |
2,8722 |
1,2728 |
0,1972 |
0,0503 |
0,1540 |
|
2.2.3 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
20,1050 |
5,0850 |
7,9733 |
4,5103 |
1,2503 |
1,2862 |
|
2.2.4 |
Đất có mục đích công cộng |
24,5234 |
5,6136 |
5,6146 |
2,5625 |
3,6821 |
7,0506 |
|
2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
1,8255 |
0,2092 |
1,1221 |
0,1996 |
0,0373 |
0,2574 |
|
2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
19,0315 |
4,5262 |
3,9659 |
4,2641 |
2,7863 |
3,4890 |
4. Để bổ sung vào phần diện tích đất nông nghiệp giảm, chuyển sang sử dụng vào mục đích khác. Trong giai đoạn 2006 – 2010 sẽ khai thác đất bãi bồi ven sông đưa vào sử dụng và được phân bổ qua từng năm như sau:
|
Thứ tự |
Mục đích sử dụng |
Tổng số (ha) |
Phân theo từng năm (ha) |
||||
|
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
|||
|
1 |
Đất nông nghiệp |
349,3092 |
155,7312 |
73,0129 |
54,6943 |
35,4165 |
30,4542 |
|
1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
294,4056 |
137,4710 |
60,2102 |
44,8580 |
29,5286 |
22,3378 |
|
1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
54,9036 |
18,2602 |
12,8027 |
9,8364 |
5,8879 |
8,1164 |
|
2 |
Đất phi nông nghiệp |
16,3728 |
8,5203 |
0,0299 |
|
|
7,8226 |
|
2.2 |
Đất chuyên dùng |
16,3728 |
8,5203 |
0,0299 |
|
|
7,8226 |
|
2.2.1 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
0,0100 |
0,0100 |
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
0,0299 |
|
0,0299 |
|
|
|
|
2.2.3 |
Đất có mục đích công cộng |
16,3329 |
8,5103 |
|
|
|
7,8226 |
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh lập thủ tục trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm giai đoạn 2006 – 2010 để nâng cao tính khả thi của kế hoạch.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 6 thông qua ngày 16/02/2006, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và được đăng Công báo tỉnh./.
|
|
CHỦ TỊCH (đã ký) Phan Đức Hưởng |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.