Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND Về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định về việc điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2006-2010, bao gồm chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất, diện tích cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án, và giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập thủ tục trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch.

Số hiệu23/2006/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýPhan Đức Hưởng — Chủ tịch
Cập nhật28/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành16/02/2006
Ngày áp dụng26/02/2006
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định về việc điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2006-2010, bao gồm chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất, diện tích cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án, và giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập thủ tục trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã xác định chỉ tiêu sử dụng đất đai đến năm 2010 và phân kỳ từng năm trong giai đoạn 2006-2010, bao gồm các mục tiêu về đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.
  • Đất nông nghiệp: Diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác sẽ có sự thay đổi theo từng năm trong giai đoạn 2006-2010.
  • Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất ở, chuyên dùng (trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, có mục đích công cộng, tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nghĩa địa, sông suối và mặt nước CD) cũng sẽ thay đổi theo từng năm.
  • Diện tích đất cần thu hồi trong giai đoạn 2006-2010 để thực hiện các công trình, dự án đã được xác định cụ thể.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm lập thủ tục trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cải thiện hiệu quả sử dụng đất, phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các dự án đầu tư do phải thu hồi đất theo kế hoạch đã xác định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này quy định chỉ tiêu sử dụng đất đai như thế nào?

Nghị quyết này xác định chỉ tiêu sử dụng đất đai đến năm 2010 và phân kỳ từng năm trong giai đoạn 2006-2010, bao gồm các mục tiêu về đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.

Diện tích đất nào sẽ được chuyển mục đích sử dụng?

Đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác) sẽ chuyển sang phi nông nghiệp. Đất phi nông nghiệp không phải đất ở cũng sẽ chuyển sang đất ở.

Diện tích đất nào cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án?

Đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác) cũng như đất phi nông nghiệp (ở tại nông thôn, đô thị, chuyên dùng, tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nghĩa địa, sông suối và mặt nước CD) cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án.

Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì?

Ủy ban nhân dân tỉnh phải lập thủ tục trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh theo quy định.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp lần thứ 6 thông qua ngày 16/02/2006 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2006/NQ-HĐND

Vĩnh Long,  ngày 16 tháng 02 năm 2006

NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm (2006 - 2010) của

tỉnh Vĩnh Long

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;

Sau khi xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện  kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm giai đoạn 2001–2005; điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai 2006–2010; Tờ trình số 02/TTr-UBND, ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách, ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010, bao gồm các nội dung như sau: 

1. Xác định mục tiêu sử dụng đất đai đến năm 2010 và phân kỳ từng năm trong giai đoạn 2006 - 2010 như sau: 


CHỈ TIÊU

Hiện trạng

năm 2005

(ha)

Diện tích đến năm (ha)

2006

2007

2008

2009

2010

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

147.769,30

147.769,3037

147.769,3037

147.769,3037

147.769,3037

147.769,3037

I. Đất nông nghiệp

116.984,44

114.987,3437

113.620,8498

112.459,4428

111.369,3548

110.335,4104

1. Đất sản xuất nông nghiệp

116.291,30

113.356,8505

111.369,5338

109.662,5565

108.103,0966

106.738,0103

   1.1. Đất trồng cây hàng năm

74.483,25

68.609,5811

63.678,5795

59.222,8065

55.287,3609

51.721,8700

      1.1.1. Đất trồng lúa

72.851,12

65.690,7939

59.504,7406

53.808,7901

48.683,6332

43.970,9107

      1.1.2. Đất trồng cây hàng năm còn lại

1.632,13

2.918,7872

4.173,8389

5.414,0164

6.603,7276

7.750,9594

1.2. Đất trồng cây lâu năm

41.808,05

44.747,2694

47.690,9543

50.439,7500

52.815,7357

55.016,1403

2. Đất nuôi  trồng thủy sản

641,64

1.578,9880

2.200,0740

2.710,6443

3.183,6364

3.516,7091

3. Đất nông nghiệp khác

51,51

51,5052

51,2420

86,2420

82,6219

80,6910

II. Đất phi nông nghiệp

30.372,65

32.517,7565

33.941,0454

35.140,8990

36.250,1558

37.306,1294

1. Đất ở

5.799,4354

6.115,6096

6.466,3451

6.850,7227

7.276,8877

7.275,64

      1.1- Đất ở tại nông thôn

5.160,5690

5.439,6446

5.739,2861

6.074,8827

6.447,2167

6.445,97

      1.2- Đất ở tại đô thị

638,8664

675,9650

727,0590

775,8400

829,6710

829,67

2. Đất chuyên dùng

10.182,6307

11.269,2160

12.127,0815

12.857,0152

13.445,1015

13.445,10

2.1. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

165,4770

221,9681

227,4751

233,3974

259,9537

259,95

2.2. Đất quốc phòng, an ninh

365,2805

364,0077

363,8105

363,7601

364,8061

364,81

2.3. Đất sản xuất, kinh doanh phi n. nghiệp

814,60

1.986,1680

2.574,0429

2.955,0240

3.377,2753

3.537,0851

   2.3.1. Đất khu công nghiệp

422,92

1.108,6036

1.494,5992

1.771,1511

2.100,2236

2.178,7304

   2.3.2. Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

210,53

698,0148

905,8361

1.011,4794

1.104,6581

1.124,9311

   2.3.3. Đất SX vật liệu xây dựng, gốm sứ

181,15

179,5496

173,6077

172,3936

172,3936

233,4236

2.4. Đất có mục đích công cộng

6.976,02

7.665,7053

8.109,1973

8.580,7720

8.882,5824

9.283,2566

        2.4.1. Đất giao thông

3.325,59

3.506,5138

3.724,6359

4.020,7458

4.051,4290

4.192,2957

         2.4.2. Đất thủy lợi

3.235,94

3.560,7026

3.660,0064

3.699,5485

3.699,8468

3.888,9689

        2.4.3. Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

6,51

6,5027

6,3535

6,3405

6,3365

6,3365

        2.4.4. Đất cơ sở văn hóa

29,97

57,2006

85,1927

120,8780

195,8900

207,1049

        2.4.5. Đất cơ sở y tế

25,80

28,1542

34,1939

37,4881

42,8871

44,8369

       2.4.6. Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

250,63

319,9968

350,3763

388,1313

468,0605

470,5487

       2.4.7. Đất cơ sở thể dục - thể thao

 

96,0631

143,0841

185,2405

259,7247

294,1547

    2.4.8. Đất chợ

 

67,7748

75,7501

91,0250

124,5413

135,4096

    2.4.9..Đất có di tích, danh thắng

12,30

12,2957

12,2814

12,2814

12,2335

12,3717

  2.4.10. Đất bãi thải, xử lý chất thải

8,63

10,5010

17,3231

19,0931

21,6331

31,2291

3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

146,58

146,9687

145,8466

145,6471

145,6097

145,4374

4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

723,14

721,3327

749,4922

747,1181

744,7818

792,9645

5. Đất sông suối và mặt nước CD

15.652,43

15.645,4421

15.638,9341

15.632,7604

15.630,0796

15.623,7914

6. Đất phi nông nghiệp khác

21,95

21,9469

21,9469

21,9469

21,9469

21,9469

III. Đất chưa sử dụng

412,21

264,2035

207,4084

168,9618

149,7930

127,7639

 2. Diện tích và loại đất chuyển mục đích qua từng năm trong kỳ kế hoạch giai đoạn 2006 – 2010, bao gồm:

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển mục đích sử dụng  trong kỳ (ha)

Tổng số

Chia ra các năm

2006

2007

2008

2009

2010

I. Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

6.998,3429      

2.152,8317       

1.439,5068        

1.216,1013         

1.125,5045         

1.064,3986        

1. Đất sản xuất nông nghiệp

6.939,0679       

2.134,4723       

1.421,9569       

1.213,5003         

1.120,1735        

1.048,9649      

        1.1. Đất trồng cây hàng năm

2.970,9715       

1.052,6585       

691,0513         

513,6788             

343,4089           

370,1739         

        Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

2.930,2256       

1.028,3403       

684,3836         

511,5869             

339,1588           

366,7559         

        1.2. Đất trồng cây lâu năm

3.968,0965       

1.081,8138       

730,9056         

699,8215             

776,7645    

678,7910         

2. Đất nuôi  trồng thủy sản

53,4608       

18,3594         

          17,2867  

2,6010     

1,7109             

13,5028          

3. Đất nông nghiệp khác

5,8142                 

-                          

0,2632                

-                             

3,6201                 

1,9309                

II. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

19.751,7102     

4.820,2353       

4.239,4503      

3.906,5942         

3.591,5367       

3.193,8937      

1. Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

    16.875,7102 

    3.881,2953   

     3.613,8803 

      3.403,2592   

      3.122,7217 

     2.854,5537 

2. Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

      2.876,0000 

       938,9400   

        625,5700 

          503,3350   

          468,8150 

        339,3400 

III. Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển  sang  đất  ở

             5,1908   

            5,1908   

                      -     

                        -     

                        -     

                      -     

1.Đất chuyên dùng

             1,4577   

            1,4577   

                      -     

                        -     

                        -     

                      -     

      1.1. Đất trụ sở cơ quan, c.trình sự nghiệp

             0,0576   

            0,0576   

                      -     

                        -     

                        -     

                      -     

     1.2. Đất SX kinh doanh phi nông nghiệp

             0,0155   

            0,0155   

                      -     

                        -     

                        -     

                      -     

     1.3. Đất có mục đích công cộng

             1,3846   

            1,3846   

                      -     

                        -     

                        -     

                      -     

2. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

             0,6268   

            0,6268   

                      -     

                        -     

                        -     

                      -     

3. Đất sông suối và mặt nước CD

             3,1064   

            3,1064   

                      -     

                        -     

                        -     

                      -     


 3. Diện tích cần thu hồi trong kỳ kế hoạch giai đoạn 2006 – 2010 để thực hiện các công trình, dự án:

Thứ tự

Loại đất phải thu hồi

Tổng số

(ha)

Phân theo từng năm (ha)

2006

2007

2008

2009

2010

1

Đất nông nghiệp

4.959,3839          

    1.802,4724   

1.046,7573        

820,5920         

702,7965          

586,7656                  

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

4.920,7532          

    1.784,4916   

1.040,5118        

817,9910         

697,4655          

580,2933                  

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.255,4604         

       931,3185   

563,3657            

373,7381         

189,9757          

197,0623                  

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

2.216,6713       

      907,5806   

       556,9980   

371,7962         

186,4271          

193,8693                  

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

2.665,2928       

       853,1730   

477,1461            

444,2529         

507,4897          

383,2310              

1.2

Đất nuôi  trồng thủy sản

34,7474

         17,9809 

5,9823

2,6010        

1,7109

6,4723

1.3

Đất nông nghiệp khác

3,8833                    

                     -     

0,2632                

-                         

3,6201              

-                                  

2

Đất phi nông nghiệp

323,4703

       112,9375  

82,6277

45,6944         

34,0438   

48,1670

2.1

Đất ở

240,6903 

         91,2569  

61,6253 

29,8238

23,3804 

34,6039

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

160,2777   

         75,0340  

22,1146       

23,8178         

18,0125   

21,2988

2.1.2

Đất ở tại đô thị

80,412 

         16,2229   

39,5107              

6,0060              

5,3679              

13,3051 

2.2

Đất chuyên dùng

61,9230 

         16,9453   

15,9144              

11,4069            

7,8397              

9,8168  

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

12,7480 

            3,3744   

1,0538                

4,1369              

2,8570              

1,3260 

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

4,5466                                  

            2,8722   

1,2728                

0,1972              

0,0503              

0,1540 

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

20,1050 

            5,0850   

7,9733                

4,5103              

1,2503              

1,2862

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

24,5234  

            5,6136   

5,6146                

2,5625              

3,6821              

7,0506

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1,8255  

0,2092               

1,1221                

0,1996              

0,0373              

0,2574

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

19,0315 

4,5262   

3,9659                

4,2641              

2,7863              

3,4890


4. Để bổ sung vào phần diện tích đất nông nghiệp giảm, chuyển sang sử dụng vào mục đích khác. Trong giai đoạn 2006 – 2010 sẽ khai thác đất bãi bồi ven sông đưa vào sử dụng và được phân bổ qua từng năm như sau:

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Tổng số (ha)

Phân theo từng năm (ha)

2006

2007

2008

2009

2010

1

Đất nông nghiệp

349,3092             

155,7312             

73,0129             

54,6943                

35,4165                    

30,4542                    

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

294,4056                   

137,4710             

60,2102             

44,8580                

29,5286                    

22,3378                    

1.2

Đất nuôi  trồng thủy sản

54,9036                     

18,2602               

12,8027             

9,8364                  

5,8879                      

8,1164                      

2

Đất phi nông nghiệp

16,3728                     

8,5203                  

0,0299               

 

 

7,8226                      

2.2

Đất chuyên dùng

16,3728                     

8,5203                  

0,0299               

 

 

7,8226                      

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

0,0100                       

0,0100                  

 

 

 

 

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

0,0299                       

                     

0,0299               

 

 

 

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

16,3329                     

8,5103                  

 

 

 

7,8226                      

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh lập thủ tục trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh theo quy định. 

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm giai đoạn 2006 – 2010 để nâng cao tính khả thi của kế hoạch.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 6 thông qua ngày 16/02/2006, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và được đăng Công báo tỉnh./.

 

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Phan Đức Hưởng

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.