Thông tư số 23/2006/TT-BTC hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất và tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ, áp dụng cho các tổ chức kinh tế. Thông tư này quy định về đối tượng, phạm vi áp dụng, cách xác định nguồn gốc tiền sử dụng đất, thủ tục xác nhận và thời hạn hiệu lực.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức kinh tế
Các điểm cốt lõi
- kinh tế nộp tiền sử dụng đất được nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Xác định nguồn gốc tiền sử dụng đất đã nộp ngân sách nhà nước hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ Ngân sách nhà nước trong các trường hợp cụ thể.
- Tổ chức kinh tế tự xác định và chịu trách nhiệm tính chính xác về nguồn tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách hoặc không có nguồn gốc từ ngân sách với sự xác nhận của cơ quan quản lý đất đai và cơ quan tài chính.
- Cơ quan tài chính xác nhận cho tổ chức kinh tế cụ thể là Bộ Tài chính, Sở Tài chính hoặc đại diện chủ sở hữu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp tổ chức kinh tế xác định chính xác nguồn gốc tiền sử dụng đất, giảm rủi ro về tài chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình xác nhận và quản lý nguồn gốc tiền sử dụng đất cho các tổ chức kinh tế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tổ chức kinh tế được xác định như thế nào?
Các tổ chức kinh tế nộp tiền sử dụng đất được nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
Những trường hợp nào xác định nguồn gốc tiền sử dụng đất từ Ngân sách nhà nước?
Các tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất, đồng thời được Ngân sách nhà nước chi trả trực tiếp cho việc nộp tiền sử dụng đất; không thu tiền sử dụng đất nhưng không phải ghi nhận vốn nhà nước hoặc nợ với nhà nước; miễn tiền sử dụng đất trước khi Nhà nước giao vốn cho công ty nhà nước chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên.
Cơ quan nào xác nhận nguồn gốc tiền sử dụng đất?
Bộ Tài chính xác nhận cho tổ chức kinh tế thuộc Bộ, ngành Trung ương hoặc Chính phủ quyết định thành lập; Sở Tài chính xác nhận cho tổ chức kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập; đại diện chủ sở hữu xác nhận cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Thời gian hiệu lực của Thông tư này là bao lâu?
Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Tổ chức kinh tế cần làm gì để xác định chính xác nguồn gốc tiền sử dụng đất?
Tổ chức kinh tế tự xác định và chịu trách nhiệm tính chính xác về nguồn tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách hoặc không có nguồn gốc từ ngân sách với sự xác nhận của cơ quan quản lý đất đai (đối với đất được giao) và cơ quan tài chính.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đã trả có nguồn gốc Ngân sách nhà nước theo Quy định
của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
____________________
Triển khai các quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc Ngân sách nhà nước như sau:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
a. Các tổ chức kinh tế nộp tiền sử dụng đất được nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đã trả tiền nhận chuyển nhượng Quyền sử dụng đất hợp pháp.
b. Xác định nguồn gốc tiền sử dụng đất đã nộp cho nhà nước hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp, tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
2. Tiền sử dụng đất đã nộp ngân sách nhà nước, tiền đã trả nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:
a. Tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, đồng thời được Ngân sách nhà nước chi trả trực tiếp cho việc nộp tiền sử dụng đất, trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà khoản tiền này tổ chức kinh tế không phải ghi nhận vốn nhà nước hoặc không phải ghi nhận nợ với nhà nước.
b. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế; đồng thời tổ chức kinh tế này không phải ghi nhận vốn nhà nước hoặc nợ phải trả cho ngân sách nhà nước.
c. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế nhưng cho miễn tiền sử dụng đất.
d. Trước ngày Nhà nước giao vốn cho công ty nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước nay đã được chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên sử dụng quỹ phát triển sản xuất, tiền khấu hao cơ bản, tiền thanh lý tài sản cố định để nộp tiền sử dụng đất, trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì tiền đó được coi là tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
3. Các trường hợp không nằm trong quy định tại điểm 2 Thông tư này được xác định là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
4. Tổ chức kinh tế tự xác định và chịu trách nhiệm tính chính xác về nguồn tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách hoặc không có nguồn gốc từ ngân sách với sự xác nhận của cơ quan quản lý đất đai (đối với đất được giao) và cơ quan tài chính.
Cơ quan tài chính có thẩm quyền xác nhận cho tổ chức kinh tế, cụ thể là:
Bộ Tài chính đối với tổ chức kinh tế thuộc Bộ, ngành Trung ương hoặc Chính phủ quyết định thành lập.
Sở Tài chính đối với tổ chức kinh tế do Uỷ Ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
Riêng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do đại diện chủ sở hữu xác nhận.
5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: