Quyết định số 23/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và bãi bỏ các quyết định trước đây trái với nội dung của nó.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; nông dân; cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật.
Các điểm cốt lõi
- Thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng: Có 832 tên thương phẩm thuộc 264 hoạt chất trong Nông nghiệp, 572 tên thương phẩm thuộc 214 hoạt chất trong Trừ bệnh, 377 tên thương phẩm thuộc 125 hoạt chất trong Trừ cỏ, v.v.
- Thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng: Có 11 tên thương phẩm thuộc 6 hoạt chất trong Nông nghiệp, 02 tên thương phẩm thuộc 02 hoạt chất trong Trừ mối, 04 tên thương phẩm thuộc 04 hoạt chất trong Bảo quản lâm sản, v.v.
- Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng: Có 21 hoạt chất trong Trừ sâu và Bảo quản lâm sản, 6 hoạt chất trong Trừ bệnh, 1 hoạt chất trong Trừ chuột, 1 hoạt chất trong Trừ cỏ.
- Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
- Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và nông dân sẽ có thêm thông tin về các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, giúp họ lựa chọn sản phẩm phù hợp.
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ danh mục được phép sử dụng và hạn chế sử dụng để tránh vi phạm pháp luật.
- Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ thực vật có thêm cơ sở để giám sát và kiểm soát việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuốc bảo vệ thực vật nào được phép sử dụng?
Có 832 tên thương phẩm thuộc 264 hoạt chất trong Nông nghiệp, 572 tên thương phẩm thuộc 214 hoạt chất trong Trừ bệnh, 377 tên thương phẩm thuộc 125 hoạt chất trong Trừ cỏ, v.v. (Điều 1).
Thuốc bảo vệ thực vật nào bị hạn chế sử dụng?
Có 11 tên thương phẩm thuộc 6 hoạt chất trong Nông nghiệp, 02 tên thương phẩm thuộc 02 hoạt chất trong Trừ mối, 04 tên thương phẩm thuộc 04 hoạt chất trong Bảo quản lâm sản, v.v. (Điều 2).
Thuốc bảo vệ thực vật nào bị cấm sử dụng?
Có 21 hoạt chất trong Trừ sâu và Bảo quản lâm sản, 6 hoạt chất trong Trừ bệnh, 1 hoạt chất trong Trừ chuột, 1 hoạt chất trong Trừ cỏ (Điều 3).
Việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật như thế nào?
Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật được thực hiện theo Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa (Điều 2).
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế?
Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế (Điều 3).
Toàn văn
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2007/QĐ-BNN |
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/2003/ NĐ - CP ngày 18 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, công bố ngày 08 tháng 08 năm 2001;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này;
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:
1.1. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:
1.1.1 Thuốc trừ sâu: 264 hoạt chất với 832 tên thương phẩm.
1.1.2 Thuốc trừ bệnh: 214 hoạt chất với 572 tên thương phẩm.
1.1.3 Thuốc trừ cỏ: 125 hoạt chất với 377 tên thương phẩm.
1.1.4 Thuốc trừ chuột: 13 hoạt chất với 19 tên thương phẩm.
1.1.5 Thuốc điều hòa sinh trưởng: 40 hoạt chất với 93 tên thương phẩm.
1.1.6 Chất dẫn dụ côn trùng: 04 hoạt chất với 05 tên thương phẩm.
1.1.7 Thuốc trừ ốc: 11 hoạt chất với 58 tên thương phẩm.
1.1.8 Chất hỗ trợ (chất thải): 04 hoạt chất với 05 tên thương phẩm.
1.2. Thuốc trừ mối: 11 hoạt chất với 11 tên thương phẩm.
1.3. Thuốc bảo quản lâm sản: 05 hoạt chất với 06 tên thương phẩm.
1.4. Thuốc khử trùng kho: 05 hoạt chất với 05 tên thương phẩm.
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:
2.1. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:
2.1.1 Thuốc trừ sâu: 06 hoạt chất với 11 tên thương phẩm.
2.1.2 Thuốc trừ chuột: 01 hoạt chất với 03 tên thương phẩm.
2.2. Thuốc trừ mối: 02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm.
2.3. Thuốc bảo quản lâm sản: 04 hoạt chất với 04 tên thương phẩm.
2.4. Thuốc khử trùng kho: 03 hoạt chất với 04 tên thương phẩm.
3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:
3.1. Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất.
3.2. Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.
3.3. Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.
3.4. Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.
Điều 2: Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo quyết định này được thực hiện theo Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được ban hành kèm theo Nghị định số 12/ 2006/ NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.
Điều 3: Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Các quyết định trước đây trái với quyết này đều bãi bỏ.
Điều 5: Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: