Quyết định này quy định mức thuế tuyệt đối cho xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu từ ngày 13/5/2008, áp dụng cho các loại xe có dung tích xi lanh khác nhau. Mức thuế được xác định theo từng nhóm mã số và dung tích xi lanh của xe.
Scope of application
Các doanh nghiệp nhập khẩu và cá nhân mua bán xe ô tô đã qua sử dụng.
Key points
- Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), có dung tích xi lanh dưới 1.000cc → thuế 3.500 USD
- Ô tô từ 6 đến 9 chỗ ngồi (kể cả lái xe), có dung tích xi lanh từ 2.000cc trở xuống → thuế 10.800 USD
- Ô tô từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe), có dung tích xi lanh từ 2.000cc trở xuống → thuế 9.500 USD
- Thuế áp dụng cho các loại xe trên được tính theo từng nhóm mã số và mức cụ thể của từng dung tích xi lanh.
- Quyết định này thay thế quyết định trước đó từ ngày đăng công báo sau 15 ngày.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp kiểm soát thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng, đảm bảo công bằng trong việc đánh thuế.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho người mua xe ô tô đã qua sử dụng.
❓ Frequently asked questions
Mức thuế tuyệt đối cho xe ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh dưới 1.000cc là bao nhiêu?
Thuế tuyệt đối cho loại xe này là 3.500 USD.
Mức thuế tuyệt đối cho xe ô tô từ 6 đến 9 chỗ ngồi có dung tích xi lanh từ 2.000cc trở xuống là bao nhiêu?
Thuế tuyệt đối cho loại xe này là 10.800 USD.
Mức thuế tuyệt đối cho xe ô tô từ 10 đến 15 chỗ ngồi có dung tích xi lanh từ 2.000cc trở xuống là bao nhiêu?
Thuế tuyệt đối cho loại xe này là 9.500 USD.
Quyết định này áp dụng khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 13/5/2008, sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Thuế áp dụng cho xe ô tô đã qua sử dụng như thế nào?
Thuế được tính theo từng nhóm mã số và mức cụ thể của từng dung tích xi lanh, tùy thuộc vào loại xe nhập khẩu.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu
_________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số: 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số: 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số: 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số: 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ quyết định số: 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức thuế và thẩm quyền điều chỉnh mức thuế xe ô tô đã qua sử dụng;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thuế nhập khẩu áp dụng cho các tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 13/5/2008 đối với mặt hàng xe ô tô chở người đã qua sử dụng từ 15 chỗ ngồi trở xuống(kể cả lái xe), như sau:
|
Mô tả mặt hàng |
Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi |
Đơn vị tính |
Mức thuế(USD) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
1. Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống(kể cả lái xe), có dung tích xi lanh: |
|
|
|
|
- Dưới 1.000cc |
8703 |
Chiếc |
3.500,00 |
|
- Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc |
8703 |
Chiếc |
8.000,00 |
|
- Từ 1.500cc đến 2.000cc |
8703 |
Chiếc |
12.000,00 |
|
- Trên 2.000cc đến dưới 2.500cc |
8703 |
Chiếc |
17.000,00 |
|
- Từ 2.500cc đến 3.000cc |
8703 |
Chiếc |
18.000,00 |
|
- Trên 3.000cc đến 4.000cc |
8703 |
Chiếc |
20.000,00 |
|
- Trên 4.000cc đến 5.000cc |
8703 |
Chiếc |
26.400,00 |
|
- Trên 5.000cc |
8703 |
Chiếc |
30.000,00 |
|
2. Ô tô từ 6 đến 9 chỗ ngồi(kể cả lái xe), có dung tích xi lanh: |
|
|
|
|
- Từ 2.000cc trở xuống |
8703 |
Chiếc |
10.800,00 |
|
- Trên 2.000cc đến 3.000cc |
8703 |
Chiếc |
16.000,00 |
|
- Trên 3.000cc đến 4.000cc |
8703 |
Chiếc |
19.000,00 |
|
- Trên 4.000cc |
8703 |
Chiếc |
24.000,00 |
|
3. Ô tô từ 10 đến 15 chỗ ngồi(kể cả lái xe), có dung tích xi lanh: |
|
|
|
|
- Từ 2.000cc trở xuống |
8702 |
Chiếc |
9.500,00 |
|
- Trên 2.000cc đến 3.000cc |
8702 |
Chiếc |
13.000,00 |
|
- Trên 3.000cc |
8702 |
Chiếc |
17.000,00 |
Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số: 14/2008/QĐ-BTC ngày 11 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo./.
THỨ TRƯỞNG
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: