Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND sửa đổi và bổ sung Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Điểm nổi bật là việc miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân ở các xã, thị trấn.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình, cá nhân ở các xã, thị trấn → được miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Phí 25.000 đồng (các phường) và 7.500 đồng (khu vực khác)
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Phí 15.000 đồng
- Lệ phí địa chính vẫn được thực hiện theo Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND cho các hoạt động khác
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về phí, lệ phí cho hộ gia đình, cá nhân ở các xã, thị trấn
- Tác động tiêu cực: Có thể gây bất cập trong quản lý sử dụng đất đai nếu không có biện pháp kiểm soát hiệu quả
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ gia đình, cá nhân ở đâu được miễn lệ phí địa chính?
Hộ gia đình, cá nhân ở các xã, thị trấn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp) được miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mức thu lệ phí địa chính là bao nhiêu?
Lệ phí địa chính có mức thu khác nhau: 25.000 đồng (các phường) và 7.500 đồng (khu vực khác) khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai có phí không?
Có, mức thu là 15.000 đồng/lần.
Lệ phí địa chính vẫn được thực hiện theo quy định cũ khi nào?
Lệ phí địa chính đối với các hộ gia đình, cá nhân trong các hoạt động khác như: Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn thực hiện theo Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007
của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp, quản lý sử dụng
một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
_____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 387/TTr-STNMT ngày 13/6/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường (sau đây gọi tắt là Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND) như sau:
1. Sửa đổi điểm b và bổ sung điểm c vào khoản 1 Điều 1 như sau:
b) Các loại lệ phí:
- Lệ phí địa chính, trừ trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1 của Quyết định này;
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt;
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
- Lệ phí giao dịch bảo đảm.
c) Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã, thị trấn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp).
2. Điều chỉnh khoản 1.1 mục 1 Phần B của bản Phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND, như sau:
|
STT |
Loại phí, lệ phí |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
1 |
Lệ phí địa chính |
|
|
|
1.1 |
Đối với hộ gia đình, cá nhân. |
|
|
|
|
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
|
|
|
|
+ Đối với các phường |
Giấy |
25.000 |
|
|
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
|
|
|
|
+ Đối với các phường |
Lần |
15.000 |
|
|
+ Đối với các khu vực khác |
Lần |
7.500 |
Điều 2. Lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở các phường; lệ phí địa chính đối với các hộ gia đình, cá nhân trong các hoạt động khác như: Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất và các loại phí, lệ phí khác thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường vẫn thực hiện theo Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.