Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên điều chỉnh tỷ lệ trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép trong lĩnh vực tài nguyên nước, từ 30% lên 80%. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị tổ chức thu phí và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 80% số tiền phí thu được, tăng từ 30% theo Quyết định cũ.
- Phần còn lại 20% đơn vị tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quyết định này thay thế Điều 4 của Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời cũng tăng chi phí cho các đơn vị tổ chức thu phí.
- Tác động tiêu cực là gánh nặng tài chính đối với các doanh nghiệp và cá nhân phải nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn vị tổ chức thu phí được trích bao nhiêu phần trăm?
Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 80% số tiền phí thu được, tăng từ 30% theo Quyết định cũ.
Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước bao nhiêu phần trăm?
Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước là 20% số tiền phí thu được.
Quyết định này áp dụng cho đơn vị nào?
Quyết định này áp dụng cho các đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Quyết định có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Tỷ lệ trích để lại tăng lên bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ trích để lại tăng từ 30% lên 80%, tức là tăng 50% so với tỷ lệ cũ.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Điều chỉnh tỷ lệ được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí
thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép trong lĩnh vực tài nguyên nước
___________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 548/TTr-STC ngày 14/4/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh tỷ lệ được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép trong lĩnh vực tài nguyên nước, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tỷ lệ được trích để lại đã quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; mức điều chỉnh từ 30% lên 80% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí.
2. Điều chỉnh tỷ lệ được trích để lại đã quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 của UBND tỉnh Về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; báo cáo đánh giá trữ lượng nước dưới đất và điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; mức điều chỉnh từ 30% lên 80% số tiền phí thu được để chi theo chế độ cho các nội dung liên quan trực tiếp đến việc thu phí.
3. Phần còn lại 20% đơn vị đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí nộp vào ngân sách theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Quy định này thay thế Điều 4 Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND và Điều 4 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 của UBND tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.