Thông tư số 23/2011/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ

Thông tư số 23/2011/TT-BKHCN quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng cho Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thông tư này hướng dẫn nội dung, biểu mẫu, kỳ hạn, hình thức báo cáo cũng như quyền và trách nhiệm của đơn vị báo cáo và cơ quan nhận báo cáo.

Document No.23/2011/TT-BKHCN
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Signed byTrần Việt Thanh — Thứ trưởng
Updated26/06/2026
SectorKhoa Học Và Công Nghệ
FieldHoạt Động Khoa Học Và Công Nghệ
Issued date22/09/2011
Effective date06/11/2011
Expiry date11/01/2016
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 23/2011/TT-BKHCN quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng cho Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thông tư này hướng dẫn nội dung, biểu mẫu, kỳ hạn, hình thức báo cáo cũng như quyền và trách nhiệm của đơn vị báo cáo và cơ quan nhận báo cáo.

Scope of application

Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Key points

  • thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ là Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Nội dung báo cáo bao gồm số tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, lao động trong lĩnh vực này, chi cho khoa học và công nghệ, đề tài/dự án nghiên cứu, hợp tác quốc tế, giải thưởng khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ và hạt nhân, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
  • Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Các Sở Khoa học và Công nghệ phải gửi báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng 3 năm kế tiếp.
  • Báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel, có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo.
  • Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo. Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia có trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp cơ quan quản lý nhà nước có thông tin chính xác về tình hình khoa học và công nghệ, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thời gian và nhân lực cho các Sở Khoa học và Công nghệ khi thực hiện báo cáo.

❓ Frequently asked questions

Sở Khoa học và Công nghệ cần báo cáo những gì?

Các nội dung bao gồm số tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, lao động trong lĩnh vực này, chi cho khoa học và công nghệ, đề tài/dự án nghiên cứu, hợp tác quốc tế, giải thưởng khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ và hạt nhân, doanh nghiệp khoa học và công nghệ (xem Điều 3).

Kỳ hạn báo cáo là bao lâu?

Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Các Sở Khoa học và Công nghệ phải gửi báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng 3 năm kế tiếp (xem Điều 4).

Báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ được lập thành dạng gì?

Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel, có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo (xem Điều 5).

Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia có trách nhiệm gì?

Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, xử lý, tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ; cung cấp thông tin thống kê cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật (xem Điều 8).

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành (xem Điều 9).

Full text

THÔNG TƯ

Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ

_______________________

 

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với các Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

Điều 1. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ

1. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ bao gồm: đối tượng thực hiện báo cáo thống kê, nội dung báo cáo (chỉ tiêu thống kê, phương pháp tính), biểu mẫu, trách nhiệm của đơn vị báo cáo, nơi nhận báo cáo, kỳ hạn báo cáo, thời hạn báo cáo và trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo.

2. Báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ được tổng hợp từ các báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ và từ hồ sơ hành chính theo hệ thống biểu mẫu thống nhất.

Điều 2. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ

Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là đơn vị báo cáo) là Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo (Phụ lục I)

1. Nội dung và biểu mẫu báo cáo bao gồm:

a) Số tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ (Biểu 01/TKTH-KHCN-ĐP);

b) Lao động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (Biểu 02/TKTH-KHCN-ĐP);

c) Số viên chức khoa học và công nghệ (Biểu 03/TKTH-KHCN-ĐP);

d) Giá trị tài sản cố định và vốn lưu động (Biểu 04/TKTH-KHCN-ĐP);

đ) Chi cho khoa học và công nghệ (Biểu 05/TKTH-KHCN-ĐP);

e) Số đề tài/dự án nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ (Biểu 06/TKTH-KHCN-ĐP);

g) Số đề tài/dự án thực hiện đăng ký/giao nộp kết quả nghiên cứu theo Quyết định 03/2007/QĐ-BKHCN (Biểu 07/TKTH-KHCN-ĐP);

h) Hợp tác quốc tế trong hoạt động khoa học và công nghệ (Biểu 08/TKTH-KHCN-ĐP);

i) Giải thưởng khoa học và công nghệ (Biểu 09/TKTH-KHCN-ĐP);

k) Đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ (Biểu 10/TKTH-KHCN-ĐP);

l) Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (Biểu 11/TKTH-KHCN-ĐP);

m) An toàn bức xạ và hạt nhân (Biểu 12/TKTH-KHCN-ĐP);

n) Thanh tra khoa học và công nghệ (Biểu 13/TKTH-KHCN-ĐP);

o) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Biểu 14/TKTH-KHCN-ĐP).

2. Nội dung báo cáo phải được điền vào các biểu mẫu báo cáo theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Các Sở Khoa học và Công nghệ phải gửi báo cáo đến Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, chậm nhất là ngày 10 tháng 3 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện.

Điều 5. Hình thức báo cáo

1. Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel.

2. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo.

Điều 6. Đơn vị nhận báo cáo và việc gửi báo cáo

Báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ phải được gửi cho Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:

a) Được hướng dẫn về cung cấp thông tin cho báo cáo thống kê tổng hợp;

b) Được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp theo quy định của pháp luật về thống kê;

c) Được bố trí kinh phí về sự nghiệp khoa học và công nghệ để làm công tác thống kê khoa học và công nghệ;

d) Được nhận thông tin thống kê tổng hợp từ Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.

2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng nội dung thông tin được quy định trong Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;

b) Nộp báo cáo đúng hạn;

c) Bố trí nhân lực thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ; Dự toán kinh phí thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ, tổng hợp trong Dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt;

d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

1. Kiểm tra, đối chiếu, xử lý, tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ.

2. Yêu cầu Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ khi cần thiết.

3. Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

4. Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

5. Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ cho Sở Khoa học và Công nghệ.

6. Tổng hợp và xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ trình lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và gửi Tổng cục Thống kê theo Chế độ báo cáo thiết kế tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

7. Bảo đảm bí mật thông tin do đơn vị cung cấp theo quy định của pháp luật về thống kê.

8. Nghiên cứu hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở và tổng hợp về khoa học và công nghệ.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

23/2011/TT-BKHCN
Thông tư số 23/2011/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ
Expired
↓ Documents affected by this document
References 12
03/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN Về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Expired 159/2004/NĐ-CP Nghị định số 159/2004/NĐ-CP Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ Expired 11/2006/QĐ-BNV Quyết định số 11/2006/QĐ-BNV Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệ Expired 87/2006/NĐ-CP Nghị định số 87/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Khoa học và Công nghệ Expired 80/2007/NĐ-CP Nghị định số 80/2007/NĐ-CP Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ In effect 78/2004/QĐ-BNV Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức Expired 13/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN Ban hành "Danh mục phương tiện đo phải kiểm định" Expired 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 Expired 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Expired 05/2009/TT-BKHCN Thông tư số 05/2009/TT-BKHCN Về việc quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ Expired 05/2010/TT-BKHCN Thông tư số 05/2010/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ Expired 10/2007/QĐ-TTg Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.