Nghị quyết số 23/2015/NQ-HĐND quy định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2016 cho tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm tổng thu, chi ngân sách, các khoản đầu tư phát triển và thường xuyên. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Các điểm cốt lõi
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2016 là 22.361.600 triệu đồng, trong đó thu cân đối NSNN là 22.251.000 triệu đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương năm 2016 là 9.469.020 triệu đồng, bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên.
- Chi đầu tư phát triển năm 2016 là 2.851.796 triệu đồng, trong khi chi thường xuyên là 6.124.366 triệu đồng.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XI thông qua vào ngày 11 tháng 12 năm 2015, tại kỳ họp thứ 18.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp nguồn vốn cho các dự án đầu tư phát triển và hoạt động thường xuyên, hỗ trợ sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu không quản lý hiệu quả.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2016 là bao nhiêu?
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2016 là 22.361.600 triệu đồng.
Thu cân đối NSNN năm 2016 bao gồm những khoản nào?
Thu cân đối NSNN năm 2016 bao gồm thu từ sản xuất kinh doanh trong nước (21.651.000 triệu đồng) và thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (600.000 triệu đồng).
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2016 là bao nhiêu?
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2016 là 9.469.020 triệu đồng.
Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên năm 2016 là bao nhiêu?
Chi đầu tư phát triển năm 2016 là 2.851.796 triệu đồng, trong khi chi thường xuyên là 6.124.366 triệu đồng.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, vào ngày 11 tháng 12 năm 2015.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2016
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Thực hiện Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 và Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định dự toán ngân sách địa phương năm 2016, như sau:
1. Tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn: 22.361.600 triệu đồng.
a) Thu cân đối NSNN: 22.251.000 triệu đồng, bao gồm:
- Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước: 21.651.000 triệu đồng;
- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 600.000 triệu đồng.
b) Thu để lại chi quản lý qua NSNN: 110.600 triệu đồng.
2. Thu từ chuyển nguồn tăng thu năm trước: 304.760 triệu đồng.
3. Tổng chi ngân sách địa phương: 9.469.020 triệu đồng.
a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 9.358.420 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 2.851.796 triệu đồng;
- Chi thường xuyên: 6.124.366 triệu đồng;
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.140 triệu đồng;
- Dự phòng ngân sách: 181.835 triệu đồng;
- Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ khác: 199.283 triệu đồng.
b) Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 110.600 triệu đồng.
(Chi tiết dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2016 theo các Biểu từ số 01 đến số 10 kèm theo Nghị quyết này)
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015, tại kỳ họp thứ 18./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.