Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức phí bao gồm 4 loại đất đá: cát san lấp (4.000 đồng/m3), đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (2.000 đồng/m3), sét làm gạch, ngói, gốm (2.000 đồng/m3) và các loại đất khác (2.000 đồng/m3).

Số hiệu23/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrương Văn Sáu — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/08/2016
Ngày áp dụng13/08/2016
Ngày hết hiệu lực16/07/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức phí bao gồm 4 loại đất đá: cát san lấp (4.000 đồng/m3), đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (2.000 đồng/m3), sét làm gạch, ngói, gốm (2.000 đồng/m3) và các loại đất khác (2.000 đồng/m3).

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Các điểm cốt lõi

  • chịu phí: cát san lấp (4.000 đồng/m3), đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (2.000 đồng/m3), sét làm gạch, ngói, gốm (2.000 đồng/m3) và các loại đất khác (2.000 đồng/m3).
  • Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Phí bảo vệ môi trường được tính theo công thức F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K, trong đó Q1 là số lượng đất đá bốc xúc thải ra, Q2 là số lượng khoáng sản khai thác, f1 và f2 là mức phí tương ứng, K là hệ số tính phí.
  • Hệ số K: 1.05 cho khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác cát lòng sông) và 1 cho khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác.
  • Phí bảo vệ môi trường được quản lý và sử dụng theo quy định của Nghị định số 12/2016/NĐ-CP.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản sẽ phải chịu thêm chi phí từ mức thu phí mới.
  • Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, giúp quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí bao nhiêu?

Mức phí đối với cát san lấp là 4.000 đồng/m3, đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình là 2.000 đồng/m3, sét làm gạch, ngói, gốm cũng như các loại đất khác đều là 2.000 đồng/m3.

Ai phải nộp phí?

Các tổ chức và cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long phải nộp phí bảo vệ môi trường.

Hệ số K là gì?

Hệ số K trong công thức tính phí là 1.05 cho khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác cát lòng sông) và 1 cho khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác.

Phí bảo vệ môi trường được sử dụng như thế nào?

Phí bảo vệ môi trường được quản lý và sử dụng theo quy định của Nghị định số 12/2016/NĐ-CP.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

___________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 02

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng chịu phí: Là cát san lấp; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; sét làm gạch, ngói, gốm; các loạt đất khác.

b) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản.

c) Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

3. Mức thu

a) Cát san lấp: 4.000 đồng/m3

b) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3

c) Sét làm gạch, ngói, gốm: 2.000 đồng/m3

d) Các loại đất khác: 2.000 đồng/m3

4. Đơn vị thu phí: Các tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí theo quy định.

5. Phương pháp tính phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau:

F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K

Trong đó:

- F: Là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ;

- Q1: Là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3);

- Q2: Là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (m3);

- f1: Là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra: 200đ/m3;

- f2: Là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/m3).

- K: Là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó:

+ Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác cát lòng sông): K = 1,05;

+ Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác: K = 1.

6. Cơ chế quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2016 và được đăng trên công báo tỉnh./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

23/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.