Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2017-2020. Nghị quyết quy định các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện thực hiện nhiệm vụ theo cơ chế giá dịch vụ khám chữa bệnh, tự chủ về tài chính, giảm dần cấp kinh phí từ ngân sách và tăng tính tự chủ. Nhà nước sẽ cấp bổ sung kinh phí cho cán bộ y tế công tác ở vùng khó khăn.
Đối tượng áp dụng
Các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện; Cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Các điểm cốt lõi
- Các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện → thực hiện nhiệm vụ theo cơ chế giá dịch vụ khám chữa bệnh, tự chủ về tài chính; giảm dần cấp kinh phí từ ngân sách đối với các khoản chi được kết cấu trong giá dịch vụ và tăng tính tự chủ, khả năng tự đảm bảo chi thường xuyên từ nguồn thu của từng đơn vị.
- Nhà nước → cấp bổ sung kinh phí thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Nghị định số 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang công tác ở vùng này.
- Hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh → tổ chức thực hiện nghị quyết theo đúng các quy định của pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh → giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng ngân sách địa phương thông qua tự chủ tài chính của bệnh viện; hỗ trợ kinh phí cho cán bộ y tế công tác ở vùng khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí khám chữa bệnh đối với người dân do bệnh viện tự chủ về tài chính.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện được thực hiện nhiệm vụ theo cơ chế gì?
Theo cơ chế giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành.
Nhà nước cấp bổ sung kinh phí cho ai?
Nhà nước cấp bổ sung kinh phí cho cán bộ y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP và Nghị định số 116/2010/NĐ-CP.
Các bệnh viện sẽ giảm bao nhiêu phần trăm kinh phí từ ngân sách?
Nghị quyết không quy định cụ thể tỷ lệ giảm kinh phí từ ngân sách, chỉ yêu cầu các bệnh viện xây dựng phương án tự chủ về tài chính.
Ai sẽ giám sát việc thực hiện nghị quyết này?
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số
06/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020
___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 37/2015/TTLT-BTC-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của liên bộ: Tài chính - Y tế Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc;
Căn cứ Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;
Căn cứ Thông tư số 71/2017/TT-BTC ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020;
Xét Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 164/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2, Điều 2 Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 như sau:
“Đối với các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên theo cơ chế giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành. Các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện phải xây dựng phương án tự chủ về tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng giảm dần cấp kinh phí từ ngân sách đối với các khoản chi được kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và tăng tính tự chủ, khả năng tự đảm bảo chi thường xuyên từ nguồn thu của từng đơn vị. Nhà nước cấp bổ sung kinh phí thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.