Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm và dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh, cũng như cơ quan, tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi. Giá cụ thể được quy định chi tiết theo từng biện pháp tưới tiêu và đối tượng sử dụng dịch vụ.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh, tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi.
Các điểm cốt lõi
- trả tiền dịch vụ: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Mức thu cho đất trồng lúa từ 1.000 đến 1.629 đồng/ha/vụ.
- thu tiền dịch vụ: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định chi tiết cho từng biện pháp tưới tiêu và đối tượng sử dụng dịch vụ. Ví dụ: Mức thu cho đất trồng lúa từ 1.000 đến 1.629 đồng/ha/vụ.
- Quyết định này áp dụng đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và có hiệu lực từ ngày 3 tháng 9 năm 2017.
- Việc thu tiền cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải tuân theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Phần còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước được để lại đơn vị sử dụng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và thu tiền từ các đơn vị cung ứng dịch vụ công ích thủy lợi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu cụ thể cho đất trồng lúa là bao nhiêu?
Mức thu cho đất trồng lúa từ 1.000 đến 1.629 đồng/ha/vụ, tùy theo biện pháp tưới tiêu.
Đối tượng nào phải trả tiền dịch vụ công ích thủy lợi?
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Mức thu cụ thể cho đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày là bao nhiêu?
Mức thu cho đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày là 40% mức thu dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 3 tháng 9 năm 2017.
Việc thu tiền cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải tuân theo quy định nào?
Việc thu tiền cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải tuân theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phấm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 thảng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 247/TTr-STC ngày 30 tháng 6 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi; trong đó:
a) Đối tượng trả tiền dịch vụ: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
b) Đối tượng thu tiền dịch vụ: Các đơn vị cung ứng dịch vụ công ích thủy lợi: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Đối với đất trồng lúa
|
TT |
Biện pháp công trình |
Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ) |
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực |
1.629 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.140 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.385 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần (Diện tích tưới, tiêu chủ động một phần là diện tích được công trình đưa nước vào hoặc tháo nước ra từ cống đầu kênh nhưng còn thất thường, hộ dùng nước còn phải bơm, tát trong vụ sản xuất) thì thu bằng 60% mức thu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức thu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức thu được tính tăng thêm 20% mức thu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu cho tưới bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu trên.
2. Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu bằng 40% mức thu dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.
3. Giá cụ thể quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều này áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
4. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Điều 3. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Khi thu tiền cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, các đơn vị lập sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
2. Nguồn thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Kiểm tra, triển khai thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này;
2. Các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá;
3. Hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục công trình và biện pháp tưới tiêu nước đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tư pháp; Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2017.
Đối với những sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được cung ứng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện mức giá theo quy định tại Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.
Bãi bỏ Điều 5 Quy định mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước; đối tượng phạm vi thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 5; CHỦ TỊCH
- Website Chính phủ;
- Cục KTVBỌPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT tinh ủy; TT HĐND tinh; (Đã ký)
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tình;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Website tỉnh, Công báo tỉnh; Phạm Ngọc Nghị
- Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lưu: VT, KT (TVT-35b).
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.