Nghị quyết này quy định giá cụ thể các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020, áp dụng cho các hoạt động như tưới tiêu, cấp nước nuôi trồng thủy sản, và tiêu thoát nước khu vực nông thôn. Giá được tính dựa trên diện tích canh tác và phương thức tưới tiêu.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Các điểm cốt lõi
- Chủ động (100%) → 1.646.000 đồng/ha/vụ cho tưới tiêu bằng động lực đối với diện tích trồng lúa, 658.400 đồng/ha/vụ cho mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, và 322.560 đồng/ha/vụ cho tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng thủy triều.
- Chủ động một phần (60%) → 987.600 đồng/ha/vụ cho tưới tiêu bằng động lực đối với diện tích trồng lúa, 395.040 đồng/ha/vụ cho mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, và 193.536 đồng/ha/vụ cho tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng thủy triều.
- Tạo nguồn (chủ động 40%) → 823.000 đồng/ha/vụ cho tưới tiêu bằng động lực đối với diện tích trồng lúa, 329.200 đồng/ha/vụ cho mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, và 129.024 đồng/ha/vụ cho tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng thủy triều.
- Cấp nước nuôi trồng thủy sản → 2,5 triệu đồng/ha/năm (1,25 triệu đồng/ha/năm khi lợi dụng thủy triều).
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị → 5% mức giá của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân và doanh nghiệp trong việc sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân không có đủ nguồn lực để đáp ứng mức giá quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá tưới tiêu bằng động lực đối với diện tích trồng lúa là bao nhiêu?
Giá tưới tiêu bằng động lực đối với diện tích trồng lúa là 1.646.000 đồng/ha/vụ.
Cấp nước nuôi trồng thủy sản có giá bao nhiêu?
Cấp nước nuôi trồng thủy sản có giá 2,5 triệu đồng/ha/năm (1,25 triệu đồng/ha/năm khi lợi dụng thủy triều).
Mức giá cho tưới tiêu tạo nguồn từ bậc 2 trở lên là bao nhiêu?
Mức giá cho tưới tiêu tạo nguồn từ bậc 2 trở lên được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định.
Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị có giá bao nhiêu?
Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị có giá tính bằng 5% mức giá của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?
Nghị quyết này áp dụng từ ngày 01/01/2019 đến hết năm 2020.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020
--------------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/ 6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;
Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 08 tháng 11năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020, cụ thể như sau:
- Biểu giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi:
a) Biểu giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với trồng lúa, mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông và sản xuất muối:
|
Diện tích |
Chủ động |
Chủ động một phần (60% mức giá chủ động) |
Tạo nguồn (động lực 50%, trọng lực 40% mức giá chủ động) |
|---|---|---|---|
|
1. Đối với diện tích trồng lúa (đồng/ha/Vụ) |
|||
|
Tưới tiêu bằng động lực |
1.646.000 |
987.600 |
823.000 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.152.000 |
691.200 |
460.800 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng thủy triều |
806.400 |
483.840 |
322.560 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.399.000 |
839.400 |
641.900 |
|
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông (tính bằng 40% mức giá của diện tích trồng lúa) (đồng/ha/Vụ) |
|||
|
Tưới tiêu bằng động lực |
658.400 |
395.040 |
329.200 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực |
460.800 |
276.480 |
184.320 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng thủy triều |
322.560 |
193.536 |
129.024 |
|
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
559.600 |
335.760 |
256.760 |
|
3. Sản xuất muối |
Tính bằng 2 % giá trị muối thành phẩm. |
||
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới tính bằng 70%, cho tiêu tính bằng 30% theo các mức tương ứng nêu trên.
- Trường hợp tưới tiêu tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá nêu trên.
b) Mức giá đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản được tính bằng 2,5 triệu đồng/ha/năm. Trường hợp lợi dụng thủy triều để cấp nước thì tính bằng 1,25 triệu đồng/ha/năm.
c) Mức giá cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu tính bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm.
d) Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá tính bằng 5% mức giá của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
2. Mức giá nêu trên được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu và là giá không có thuế giá trị gia tăng.
- Các khoản chi phí từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XVIII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2019./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.