Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, bao gồm mức hỗ trợ hàng tháng và thời gian thực hiện từ năm 2020 đến 2025.

Số hiệu23/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýTrần Hồng Quảng — Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/05/2020
Ngày áp dụng08/06/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, bao gồm mức hỗ trợ hàng tháng và thời gian thực hiện từ năm 2020 đến 2025.

Đối tượng áp dụng

Người thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2012.

Các điểm cốt lõi

  • 1 và 2 → được hỗ trợ hàng tháng mức 1.000.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị, 800.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn.
  • 3 → được cấp bù phần thiếu hụt để bằng mức 1.000.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị, 800.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn.
  • 4 → được hỗ trợ hàng tháng mức 1.000.000 đồng/người/tháng.
  • Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh.
  • Thời gian thực hiện từ tháng 6 năm 2020 đến hết năm 2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống cho người có công với cách mạng và hộ nghèo.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được hỗ trợ?

Người thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2012.

Mức hỗ trợ hàng tháng là bao nhiêu?

Đối tượng 1 và 2: 1.000.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị, 800.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn; Đối tượng 3: Cấp bù phần thiếu hụt để bằng mức 1.000.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị, 800.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn; Đối tượng 4: 1.000.000 đồng/người/tháng.

Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ là bao lâu?

Từ tháng 6 năm 2020 đến hết năm 2025.

Ngân sách từ đâu để thực hiện chính sách này?

Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh.

Đối tượng nào không được hỗ trợ?

Đối tượng 1 và 2: Người dưới 15 tuổi; người từ đủ 15 tuổi là học sinh phổ thông; người từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ, người từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam và không được hưởng các loại trợ cấp hằng tháng. Đối tượng 3: Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2020/NQ-HĐND
Ninh Bình, ngày 27 tháng 5 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên
là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 18 thảng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh um đãi người có công với cách mạng ngày 29 thảng 6 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16 tháng 7 năm 2012;

Căn cứ Nghị quyết sổ 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định sổ 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 thảng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách ho trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo cỏ thành viên là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cảo thấm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, ỷ kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng trên đ|a bàn tỉnh Ninh Bình

1. Đối tượng hỗ trợ

Người thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2012, bao gồm:

a) Đối tượng 1: Người dưới 15 tuổi; người từ đủ 15 tuổi là học sinh phổ thông; người từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ, người từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam và không được hưởng các loại trợ cấp hằng tháng.

b) Đối tượng 2: Người từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 55 tuổi đối với nữ và đến dưới 60 tuổi đối với nam nhưng không có khả năng lao động hoặc mất khả năng lao động và không được hưởng các loại trợ cấp hằng tháng.

c) Đối tượng 3: Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo theo quy định của

d) Đối tượng 4: Sinh viên đang theo học văn bằng thứ nhất tại các trườngTrung cấp, Cao đẳng, Đại học.

2. Mức hỗ trợ

a) Đối tượng 1 và 2: Hỗ trợ hàng tháng mức 1.000.000 đồng/người/tháng đốivới khu vực thành thị, mức 800.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn.

b) Đối tượng 3: Cấp bù phần thiếu hụt để bằng mức 1.000.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị, mức 800.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn.

c) Đối tượng 4: Hỗ trợ hàng tháng mức 1.000.000 đồng/người/tháng.

3. Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ năm 2021 trở đi, khi độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bìnhthường thay đổi theo lộ trình thì mốc độ tuổi 55 tuổi trở lên đối với nữ, 60 tuổitrở lên đối với nam thuộc đối tượng được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1Điều này được điều chỉnh tương ứng; khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thayđổi chuẩn hộ nghèo, thì mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng thay đổiđối chuẩn hộ nghèo, thì mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng thay đổiđối chuẩn hộ nghèo, thì mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng thay đổi đảm bảo cao hơn mức chuẩn thu nhập hộ nghèo 100.000 đồng/người/tháng.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách tỉnh.

5. Thời gian thực hiện

Từ tháng 6 năm 2020 đến hết năm 2025.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dântỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳhọp thứ 18 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2020 và có hiệu lực thì hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2020./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Hồng Quảng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

23/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.