Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND sửa đổi mức thu học phí mầm non và phổ thông công lập năm học 2021-2022 tại tỉnh An Giang theo quy định của Chính phủ. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021.

Số hiệu23/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýLê Văn Nưng — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2021
Ngày áp dụng18/12/2021
Ngày hết hiệu lực22/07/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND sửa đổi mức thu học phí mầm non và phổ thông công lập năm học 2021-2022 tại tỉnh An Giang theo quy định của Chính phủ. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh An Giang, các đối tượng học sinh, phụ huynh học sinh, và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các điểm cốt lõi

  • không phải đóng học phí được miễn học phí, giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
  • được hỗ trợ chi phí học tập, định mức hỗ trợ và thời gian hưởng theo quy định tại Điều 18 và khoản 10 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Thu học phí, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quản lý và sử dụng học phí nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được miễn học phí?

Theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, đối tượng không phải đóng học phí bao gồm: trẻ em dưới 6 tuổi; trẻ em mầm non; học sinh tiểu học; học sinh trung học cơ sở; học sinh trung học phổ thông thuộc diện được miễn học phí theo quy định.

Đối tượng nào được hỗ trợ chi phí học tập?

Theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập bao gồm: học sinh mầm non; học sinh tiểu học; học sinh trung học cơ sở; học sinh trung học phổ thông thuộc diện được hỗ trợ theo quy định.

Mức hỗ trợ chi phí học tập là bao nhiêu?

Theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, mức hỗ trợ chi phí học tập cụ thể sẽ được quy định tại Điều 18 và khoản 10 Điều 20 của Nghị định này.

Cơ sở giáo dục phải thực hiện như thế nào khi thu học phí?

Theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, cơ sở giáo dục phải thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị định này về việc thu học phí, quản lý và sử dụng học phí.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 718/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:

“3. Đối tượng không phải đóng học phí, được miễn học phí, được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí và cơ chế miễn giảm học phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16 và khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:

“4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập, định mức hỗ trợ và thời gian hưởng: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 và khoản 10 Điều 20 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 như sau:

“5. Thu học phí, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Chính phủ.”

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương MTTQVN;

- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;

- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;

- Vụ pháp chế các bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Website Chính phủ;

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Cơ quan thường trú TTXVN tại An Giang, Báo Nhân dân tại An Giang, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh Kiên Giang;

- Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang;

- Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học;

- Cổng Thông tin điện tử VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-P.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Lê Văn Nưng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
Bị thay thế bởi 1
23/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.